Natri hypophotphit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri hypophotphit
Sodium hypophosphite.png
Một cation natri và một anion hypophotphit
Sodium-hypophosphite-3D-balls-ionic.png
Mô hình ion
Danh pháp IUPAC Natri photphinat
Nhận dạng
Số CAS 7681-53-0
PubChem 24342
Số RTECS SZ5640000 (ngậm 1 nước)
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Na.HO2P/c;1-3-2/h;(H,1,2)/q+1;/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử NaPO2H2
Khối lượng mol 87.98 g/mol (khan)
105.99 g/mol (ngậm 1 nước)
Bề ngoài chất rắn màu trắng
Khối lượng riêng 0.8 g/cm3 (ngậm 1 nước)
Điểm nóng chảy 90 °C (ngậm 1 nước)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước tan được
Các nguy hiểm
Chỉ mục EU không có trong danh sách
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri photphit
Natri đihiđrophotphat
Natri hiđrophotphat
Natri photphat
Cation khác Kali hypophotphit
Hợp chất liên quan Axit hypophotphorơ

Natri hypophotphit (NaPO2H2, còn có tên natri photphinat) là muối natri của axit photphorơ và thường gặp dưới dạng kết tinh ngậm nước, NaPO2H2·H2O. Nó là một chất rắn ở nhiệt độ phòng, có dạng tinh thể trắng không mùi. Nó tan trong nước và dễ dàng hấp thụ hơi nước trong không khí.

Natri hypophotphit nên được giữ ở nơi khô mát, tránh xa các chất oxi hoá. Nó phân hủy khi đun nóng và tạo photphin, một khí độc, gây khó chịu cho đường hô hấp.

2NaH2PO2 → Na2HPO4 + PH3

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri hypophotphit được dùng chủ yếu cho mạ niken không dùng điện. Với phương pháp này, một màng niken-photpho bền có thể phủ lên các bề mặt không đều, và có thể dùng rộng rãi trong khoa học điện tử hàng không, ngành hàng không và xăng dầu.

Natri hypophotphit có khả năng khử ion niken trong dung dịch thành niken kim loại trên chất nền kim loại cũng như nhựa.[1] Nềm nhựa cần được hoạt hoá bằng palađi. Niken thu được có thể chứa lượng photpho đến 15%.

NÓ còn dùng làm chất phụ gia thực phẩm.

Danh sách 1 củaDEA[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan chống ma tuý (DEA) của Chính phủ Mỹ xác định natri hypophotphit nằm trong hoá chất loại 1 có mã 21 CFR 1310.02 có hiệu lực từ ngày 17 tháng 10, 2001, đề cập chi tiết đến axit hypophotphorơ và các hợp chất liên quan.[2][3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D. Rich & M. Smith, Electroless Deposition of Nickel, Cobalt and Iron, IBM Corp (1971)
  2. ^ 66 FR 52670—52675. ngày 17 tháng 10 năm 2001.
  3. ^ 37 CFR 1310.02