Natri perclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri perclorat
Perchlorate-3D-vdW.png
Sodium-3D.png
Sodium perchlorate.png
Natri perclorat
Tên khácNatri clorat(VII)
Natri hyperclorat
Muối natri của axit percloric
Nhận dạng
Số CAS7601-89-0
PubChem522606
Số EINECS231-511-9
Số RTECSSC9800000
Thuộc tính
Công thức phân tửNaClO4 (và NaClO4.H2O)
Khối lượng mol122.44 g/mol
Bề ngoàiTinh thể rắn màu trắng
Khối lượng riêng2.4994 g/cm3
Điểm nóng chảy130 °C (tách nước)
>400 °C (phân huỷ)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước209.6 g/100 mL at 25 °C
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri clorua
Natri hypoclorit
Natri clorit
Natri clorat
Cation khácLiti perclorat
Kali perclorat
Amoni perclorat
Bari perclorat
Hợp chất liên quanAxit percloric
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri perclorat là hợp chất vô cơ có công thức phân tử NaClO4. Đây là muối perclorat tan nhiều nhất trong nước. Nó là tinh thể rắn màu trắng, hút ẩm tan tốt trong nước và trong cồn. Nó thường có dạng ngậm nước (một phân tử) và có cấu trúc tinh thể hình thoi.[1]

Nhiệt lượng tạo thành là −382.75 kJ/mol.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri perclorat là tiền thân của nhiều muối perclorat khác, do có độ tan thấp so với NaClO4 (209 g/100 mL ở 25 °C). Axit percloric được điều chế bằng cách khử NaClO4 với HCl.

NaClO4 chỉ được dùng rất ít trong nghề làm pháo hoa vì nó hút ẩm; muối perclorat của kali và gốc amoni thường dùng hơn. Chúng được điều chế bằng sự phân huỷ kép từ dung dịch natri perclorat và kali hay amoni clorua.

Ứng dụng trong phòng thí nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]

NaClO4 có nhiều ứng dụng trong phòng thí nghiệm, thường là chất điện phân trung tính. Ví dụ, nó dùng trong các phản ứng tách chiết và lai giống DNA chuẩn trong ngành sinh học phân tử.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Natri perclorat được sản xuất bằng cách oxi hoá anôt natri clorat, không phải natri clorua với điện cực platin.[3]

ClO3 + H2O → ClO4 + 2 H2

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lange's
  2. ^ Trang WebBook về NaClO4
  3. ^ Helmut Vogt, Jan Balej, John E. Bennett, Peter Wintzer, Saeed Akbar Sheikh, Patrizio Gallone "Chlorine Oxides and Chlorine Oxygen Acids" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2002, Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a06_483