Natron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mỏ natron ở lòng chảo Era Kohor, Tibesti Mountains, Chad

Natron là một hỗn hợp tự nhiên của natri cacbonat ngậm 10 phân tử nước (Na2CO3·10H2O, một loại tro soda) và 17% natri bicacbonat (còn gọi là nahcolit[1], hoặc NaHCO3) cùng với một lượng nhỏ natri cloruanatri sulfat. Natron có màu trắng đến không màu ở dạng tinh khiết, thay đổi sang vàng khi có lẫn tạp chất. Các mỏ natron đôi khi được tìm thấy trong đáy các hồ nước mặn ở những môi trường khô hạn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ webmineral.com, "Nahcolite", retrieved ngày 5 tháng 7 năm 2008

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]