Nazran

Nazran
Назрань
—  Thị xã[1]  —
Chuyển tự khác
 • Tiếng IngushНаьсаре
Nazran
Nazran
Flag of Nazran (Ingushetia).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Nazran.svg
Huy hiệu
Vị trí của Nazran
Nazran trên bản đồ Nga
Nazran
Nazran
Vị trí của Nazran
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangIngushetia[1]
Thành lập1781[2]
Vị thế Thị xã kể từ1967[2]
Diện tích
 • Tổng cộng80 km2 (30 mi2)
Độ cao200 m (700 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng93.335
 • Ước tính (2018)[3]117.936 (+26,4%)
 • Thứ hạngthứ 183 năm 2010
 • Mật độ1,200/km2 (3,000/mi2)
 • ThuộcThị xã trực thuộc nước cộng hòa Nazran[2]
 • Thủ phủ củaHuyện Nazranovsky, Thị xã trực thuộc nước cộng hòa Nazran[2]
 • Okrug đô thịOkrug đô thị Nazran[4]
 • Thủ phủ củaOkrug đô thị Nazran[4], Quận đô thị Nazranovsky[4]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[5] (UTC+3)
Mã bưu chính[6]386100–386106, 386700, 386899
Mã điện thoại+7 87322
Thành phố kết nghĩaKislovodsk sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaKislovodskSửa đổi tại Wikidata
OKTMO26706000001
Trang webwww.nazrangrad.ru

Nazran (tiếng Nga: Назра́нь; tiếng Ingush: Наьсаре, Näsare) là một thị xã thuộc Cộng hòa Ingushetia, Nga. Đây từng là thủ đô của nước cộng hòa vào những năm 1991–2000, cho đến khi bị thay thế bởi Magas, được xây dựng đặc biệt cho mục đích này. Đây là thị xã đông dân nhất nước cộng hòa, với dân số 93,335 (Điều tra dân số 2010);[1] 125,066 (Điều tra dân số 2002);[7] 18,246 (Điều tra dân số năm 1989).[8]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nazran được thành lập vào thế kỷ 18.[2] Sau khi trở thành một pháo đài quân sự vào năm 1817, Nazran đã chứng kiến ​​một lượng lớn người Ingush di chuyển vào nơi này. Nó đã mang vị thế thị xã kể từ năm 1967.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Nazran nằm ở khu vực phía tây của Ingushetia, giáp với huyện Prigorodny của Bắc Ossetia-Alania. Các khu định cư gần nhất là Ekazhevo, thủ phủ Magas, và Barsuki. Nó nằm cách Vladikavkaz 27 km, Karabulak 19 km và Malgobek 54 km.

Vị thế hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khuôn khổ các đơn vị hành chính, Nazran là huyện lỵ của huyện Nazranovsky, mặc dù nó không phải một phần của huyện này. Là một đơn vị hành chính, nó được hợp nhất riêng biệt với tên gọi thị xã trực thuộc nước cộng hòa Nazran — một đơn vị hành chính có địa vị ngang bằng với các huyện. Là một đơn vị đô thị, thị xã trực thuộc nước cộng hòa Nazran được hợp nhất thành Okrug đô thị Nazran.[4]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nazran có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen: Dfb).

Dữ liệu khí hậu của Nazran
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 0.3 1.7 7.2 15.2 21.2 24.9 27.3 26.8 21.8 15.3 7.8 2.6 14,34
Trung bình ngày, °C (°F) −3.6 −2.5 2.6 9.1 15.0 18.7 21.2 20.6 15.8 9.9 3.8 −1.1 9,13
Trung bình thấp, °C (°F) −7.5 −6.7 −2 3.1 8.9 12.6 15.2 14.5 9.8 4.6 −0.2 −4.8 3,96
Giáng thủy mm (inch) 26
(1.02)
28
(1.1)
41
(1.61)
67
(2.64)
106
(4.17)
130
(5.12)
99
(3.9)
79
(3.11)
59
(2.32)
45
(1.77)
39
(1.54)
31
(1.22)
750
(29,53)
Nguồn: [9]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

FC Angusht Nazran là câu lạc bộ bóng đá của thành phố. Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Trung tâm Rashid Aushev.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  2. ^ a b c d e “General Information” (bằng tiếng russian). Irkutsk Oblast. Truy cập ngày 3 Tháng 9 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 Tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  4. ^ a b c d Luật #5-RZ
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  8. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.
  9. ^ “Climate: Nazran”. Climate-Data.org. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2017.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Народное Собрание Республики Ингушетия. Закон №5-РЗ от 23 февраля 2009 г. «Об установлении границ муниципальных образований Республики Ингушетия и наделении их статусом сельского поселения, муниципального района и городского округа», в ред. Закона №9-РЗ от 4 марта 2014 г. «О внесении изменений в Закон Республики Ингушетия "Об установлении границ муниципальных образований Республики Ингушетия и наделении их статусом сельского поселения, муниципального района и городского округа"». Вступил в силу со дня официального опубликования. Опубликован: "Ингушетия", №26–27, 3 марта 2009 г. (Hội đồng nhân dân Cộng hòa Ingushetia. Luật #5-RZ ngày 23 tháng 2 năm 2009 Về việc thiết lập ranh giới của các đô thị của Cộng hòa Ingushetia và cấp địa vị của một khu định cư nông thôn, quận đô thị và Okrug đô thị, sửa đổi bởi Luật #9-RZ  4 tháng 3 năm 2014. Có hiệu lực từ ngày công bố chính thức đầu tiên.).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai Cộng hòa Ingushetia