Nebalia bipes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nebalia bipes
Nebalia bipes.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Leptostraca
Họ (familia) Nebaliidae
Chi (genus) Nebalia
Loài (species) N. bipes
Danh pháp hai phần
Nebalia bipes
(O. Fabricius, 1780) [1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cancer bipes O. Fabricius, 1780 [2]

Nebalia bipes là một loài giáp xác thuộc bộ Giáp mỏng và là loài đầu tiên trong bộ được miêu tả (năm 1780, dưới tên Cancer bipes).[2] Nó sống trong vùng nước ven biển ở độ sâu 5–60 m (20–200 ft), nó sống trong các kẻ đá hoặc giữa các phân hủy chất hữu cơ, kẻ thù của nó gồm các cá Merlangius merlangus (Whiting).[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

N. bipes được tìm thấy tại Bắc Đại Tây Dương, từ bờ biển phía đông của Bắc Mỹ, Greenland, Iceland, Quần đảo Faroe, Na Uy, và về phía nam qua biển Bắc, Kattegat, xung quanh quần đảo Anh, và mở rộng vào biển Địa Trung Hải.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nebalia bipes (TSN 89792) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  2. ^ a ă Genefor K. Walker-Smith & Gary C. B. Poore (2001). “A phylogeny of the Leptostraca (Crustacea) with keys to families and genera” (PDF). Memoirs of Museum Victoria 58 (2): 383–410. 
  3. ^ “Organisms preying on Nebalia bipes. SeaLifeBase. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2009. 
  4. ^ M. J. de Kluijver & S. S. Ingalsuo. Nebalia bipes. Macrobenthos of the North Sea: Crustacea. Universiteit van Amsterdam. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]