Bước tới nội dung

Neil Etheridge

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Neil Etheridge
Etheridge trong màu áo Buriram United năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Neil Leonard Dula Etheridge[1]
Ngày sinh 7 tháng 2, 1990 (35 tuổi)
Nơi sinh Enfield Town, Luân Đôn, Anh
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin đội
Đội hiện nay
Buriram United
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2003–2006 Chelsea
2006–2008 Fulham
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2014 Fulham 0 (0)
2008–2009Leatherhead (mượn) 6 (0)
2011Charlton Athletic (mượn) 0 (0)
2012Bristol Rovers (mượn) 12 (0)
2013–2014Crewe Alexandra (mượn) 4 (0)
2014–2015 Oldham Athletic 0 (0)
2014Charlton Athletic (mượn) 2 (0)
2015 Charlton Athletic 2 (0)
2015–2017 Walsall 81 (0)
2017–2020 Cardiff City 99 (0)
2020–2024 Birmingham City 70 (0)
2024– Buriram United 24 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005 U-16 Anh 1 (0)
2008– Philippines 82 (0)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Philippines
AFC Challenge Cup
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2014
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2012
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 3 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 9 năm 2024

Neil Leonard Dula Etheridge (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Philippines hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Buriram United tại Thai League 1. Sinh ra ở Anh, anh chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines.

Anh gia nhập học viện Fulham sau 3 năm làm cầu thủ thực tập tại Chelsea. Anh chơi lần đầu cho Fulham ở UEFA Europa League trong trận đấu với câu lạc bộ Đan Mạch Odense BK. Anh chưa chơi lần đầu ở Premier League, khi anh chơi lần đầu ở the Football League cho Bristol Rovers mượn. Là 1 cựu cầu thủ của học sinh Anh quốc tế, anh hiện đang đại diện cho đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines ở cấp quốc tế.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Etheridge sinh ở Enfield Town, ở Khu Enfield của Luân Đôn cha là Englishman Martin Etheridge và mẹ là Filipina Merlinda Dula một người gốc Tarlac.[2][3] Anh chơi thể thao từ lúc lên 9[3] và học trường Court MoorFleet, Hampshire nơi anh cũng đại diện cho các đội Hampshire Schools và quận Aldershot & Farnborough.[4]

Etheridge bắt đầu tham gia vào học viện bóng đá Chelsea năm 2003.[3] Năm 2006, anh chuyển đến Fulham, và ký hợp đồng chuyên nghiệp với câu lạc bộ này.[5]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 16 tháng 3 năm 2025[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fulham 2008–09[7] Premier League 0 0 0 0 0 0
2009–10[8] 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2010–11[9] 0 0 0 0 0 0 0 0
2011–12[10] 0 0 0 0 0 0 1[c] 0 1 0
2012–13[11] 0 0 0 0 0 0 0 0
2013–14[12] 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
Leatherhead (mượn) 2008–09[13][14] Isthmian League Div. One South 6 0 0 0 1[d] 0 7 0
Charlton Athletic (mượn) 2010–11[9] League One 0 0 0 0
Bristol Rovers (mượn) 2012–13[11] League Two 12 0 12 0
Crewe Alexandra (mượn) 2013–14[12] League One 4 0 4 0
Oldham Athletic 2014–15[15] 0 0 0 0 0 0 1[e] 0 1 0
Charlton Athletic 2014–15[f][15] Championship 4 0 1 0 5 0
Walsall 2015–16[16] League One 40 0 5 0 3 0 2[g] 0 50 0
2016–17[17] 41 0 1 0 1 0 0 0 43 0
Tổng cộng 81 0 6 0 4 0 2 0 93 0
Cardiff City 2017–18[18] Championship 45 0 2 0 0 0 47 0
2018–19[19] Premier League 38 0 0 0 0 0 38 0
2019–20[20] Championship 16 0 1 0 0 0 17 0
2020–21[21] 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 99 0 3 0 0 0 102 0
Birmingham City 2020–21[21] Championship 43 0 0 0 43 0
2021–22[22] 21 0 1 0 1 0 23 0
2022–23[23] 4 0 3 0 1 0 8 0
2023–24[24] 2 0 1 0 2 0 5 0
Tổng cộng 70 0 5 0 4 0 79 0
Buriram United 2024–25[25] Thai League 1 24 0 0 0 1 0 10[h] 0 35 0
Tổng cộng sự nghiệp 300 0 15 0 9 0 15 0 339 0
  1. ^ Bao gồm FA Cup, Thai FA Cup
  2. ^ Bao gồm EFL Cup, Thai League Cup
  3. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ Ra sân tại FA Trophy
  5. ^ Ra sân tại Football League Trophy
  6. ^ Một phần của mùa giải này được cho mượn từ Oldham Athletic
  7. ^ Số lần ra sân tại League One play-offs
  8. ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Elite

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 4 tháng 9 năm 2024[26]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Philippines 2008 7 0
2009 3 0
2010 8 0
2011 10 0
2012 11 0
2013 4 0
2014 1 0
2015 6 0
2016 3 0
2017 5 0
2018 4 0
2019 3 0
2022 5 0
2023 8 0
2024 4 0
Tổng cộng 82 0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Buriram United

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Philippines roster – 2008 AFC Challenge Cup". Asian Football Confederation. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010.
  2. ^ Noguera, Emil C. (ngày 10 tháng 1 năm 2011). "Etheridge: A man with vision for Philippine football". Philippine Index. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011.
  3. ^ a b c Tupas, Cedelf P. (ngày 13 tháng 5 năm 2008). "Etheridge's goal in between posts". Philippine Daily Inquirer. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010.
  4. ^ "Keeper gets England call". Get Hampshire. ngày 11 tháng 10 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010.
  5. ^ "20 July – Dream Come True". Fleet Hampshire News. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010.
  6. ^ "Neil Etheridge profile". Soccerbase. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  7. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2008/2009". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  8. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2009/2010". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  9. ^ a b "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  10. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  11. ^ a b "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  12. ^ a b "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  13. ^ "Isthmian League 2008–2009 season: All Competitions: Player's Appearances – Etheridge Neil". football.mitoo. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ Pitts, John (ngày 4 tháng 10 năm 2008). "Leatherhead v Sittingbourne 4th October 2008, FA Trophy, Preliminary Round". Sittingbourne F.C. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  15. ^ a b "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  16. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018.
  17. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
  18. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2018.
  19. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.
  20. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  21. ^ a b "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2021.
  22. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2022.
  23. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2023.
  24. ^ "Trận thi đấu của Neil Etheridge trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
  25. ^ "N. Etheridge: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  26. ^ Neil Etheridge tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]