Neil Etheridge

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neil Etheridge
Neil Etheridge.jpg
Etheridge năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Neil Leonard Dula Etheridge[1]
Ngày sinh 7 tháng 2, 1990 (27 tuổi)
Nơi sinh Enfield Town, Luân Đôn, Anh
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Walsall
Số áo 38
CLB trẻ
2003–2006 Chelsea
2006–2008 Fulham
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2014 Fulham 0 (0)
2008–2009 Leatherhead (mượn) 1 (0)
2011 Charlton Athletic (mượn) 0 (0)
2012 Bristol Rovers (mượn) 12 (0)
2013–2014 Crewe Alexandra (mượn) 7 (0)
2014–2015 Oldham Athletic 0 (0)
2014 Charlton Athletic (mượn) 2 (0)
2015 Charlton Athletic 2 (0)
2015– Walsall 11 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-16 Anh 1 (0)
2008– Philippines 48 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 11:08, 28 tháng 10 năm 2015 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 11:08, 28 tháng 10 năm 2015 (UTC)

Neil Leonard Dula Etheridge (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Anh - Philippines đang chơi cho Walsall. Anh cũng chơi cho Philippines với vị trí thủ môn. Anh đã gia nhập Fulham Academy sau 3 năm làm cầu thủ thực tập tại Chelsea. Anh chơi lần đầu cho Fulham ở UEFA Europa League trong trận đấu với câu lạc bộ Đan Mạch Odense BK. Anh chưa chơi lần đầu ở Premier League, khi anh chơi lần đầu ở the Football League cho Bristol Rovers mượn. Là 1 cựu cầu thủ của học sinh Anh quốc tế, anh hiện đang đại diện cho đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines ở cấp quốc tế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Etheridge sinh ở Enfield Town, ở Khu Enfield của Luân Đôn cha là Englishman Martin Etheridge và mẹ là Filipina Merlinda Dula một người gốc Tarlac.[2][3] He took up the sport of football at the age of nine[3] và học trường Court MoorFleet, Hampshire nơi anh cũng đại diện cho các đội Hampshire Schools và quận Aldershot & Farnborough.[4]

Etheridge bắt đầu tham gia Chelsea Academy năm 2003.[3] Năm 2006, anh chuyển đến Fulham, và ký hợp đồng chuyên nghiệp với câu lạc bộ này.[5]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng 10 năm 2015[6]
Câu lạc bộ Mùa giải Liên đoàn FA Cup League Cup Châu Âu Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fulham 2008–09 0 0 0 0 0 0 0 0
2009–10 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2010–11 0 0 0 0 0 0 0 0
2011–12 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
2012–13 0 0 0 0 0 0 0 0
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
Charlton Athletic (mượn) 2010–11 0 0 0 0 0 0 0 0
Bristol Rovers (mượn) 2012–13 12 0 0 0 12 0
Crewe Alexandra (mượn) 2013–14 4 0 0 0 4 0
Oldham Athletic 2014–15 0 0 0 0 0 0
Charlton Athletic 2014–15 4 0 1 0 0 0 5 0
Walsall 2015–16 10 0 0 0 3 0 13 0
Tổng cộng sự nghiệp 30 0 1 0 4 0 1 0 31 0

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 8 tháng 9 năm 2015[7]
Philippines
Năm Trận Bàn
2008 7 0
2009 3 0
2010 8 0
2011 10 0
2012 10 0
2013 4 0
2014 1 0
2015 6 0
Tổng cộng 48 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Philippines roster – 2008 AFC Challenge Cup”. Asian Football Confederation. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ Noguera, Emil C. (ngày 10 tháng 1 năm 2011). “Etheridge: A man with vision for Philippine football”. Philippine Index. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ a ă â Tupas, Cedelf P. (ngày 13 tháng 5 năm 2008). “Etheridge's goal in between posts”. Philippine Daily Inquirer. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Keeper gets England call”. Get Hampshire. Ngày 11 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010. 
  5. ^ “20 July – Dream Come True”. Fleet Hampshire News. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “Neil Etheridge profile”. Soccerbase. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  7. ^ Neil Etheridge tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]