Neil Gaiman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Neil Gaiman
Neil Gaiman, tháng 4 năm 2013
Sinh Neil Richard Gaiman
10 tháng 11, 1960 (58 tuổi)
Portchester, Hampshire, Anh
Công việc Tác gia, tác giả truyện tranh, biên kịch, diễn viên lồng tiếng
Quốc gia Anh
Thể loại Ảo tưởng, kinh dị, khoa học giả tưởng, ảo tưởng huyền ảo, hài kịch
Tác phẩm nổi bật The Sandman, Neverwhere, American Gods, Stardust, Coraline, The Graveyard Book, Good Omens, The Ocean at the End of the Lane
Vợ/chồng
Con cái 4


[<span%20class="url">.com neilgaiman.com%20neilgaiman<wbr/>.com]</span>]

Neil Richard MacKinnon Gaiman[3] ( /ˈɡmən/;[4] tên khai sinh: Neil Richard Gaiman,[3] sinh ngày 10 tháng 11 năm 1960)[5] là một tiểu thuyết gia, nhà văn viết truyện ngắn, tác gia truyện tranh, nhà biên kịch người Anh. Những tác phẩm đáng chú ý của ông bao gồm loạt truyện tranh The Sandman và các tiểu thuyết Stardust, American Gods, Coraline, và The Graveyard Book.. Ông đã giành được rất nhiều giải thưởng, trong đó có Hugo, Nebula, và Bram Stoker, cũng như các huy chương NewberyCarnegie. Ông là tác giả đầu tiên giành được huy chương Newbery và Carnegie cho cùng một tác phẩm, The Graveyard Book (2008).[6][7] In 2013, The Ocean at the End of the Lane đã được bầu chọn là Cuốn sách của Năm trong Giải Sách Quốc gia Anh.[8]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình Neil Gaiman là người Ba Lan gốc Do Thái và những người gốc Do Thái Đông Âu khác,[9] ông nội của ông đã di cư từ Antwerp, Bỉ sang Anh trước năm 1914 [10] và ông nội cuối cùng định cư ở phía nam nước Anh ở Hampshire thành phố Portsmouth và thành lập một chuỗi cửa hàng tạp hóa. Cha của ông, David Bernard Gaiman, làm việc trong cùng một chuỗi cửa hàng,[11] mẹ ông, Sheila Gaiman (nhũ danh Goldman), là một dược sĩ. Anh có hai chị em gái, Claire và Lizzy.[12] Sau khi sống ở Portchester, Hampshire, Neil sinh năm 1960, Gaimans chuyển đến thị trấn East Sussex (East Grinstead) năm 1965, nơi cha mẹ ông học Dianetics tại trung tâm Scientology ở thị trấn; một trong những chị em của Gaiman làm việc cho Nhà thờ Scientology ở Los Angeles. Chị gái khác là Lizzy Calcioli đã nói: "Hầu hết các hoạt động xã hội của chúng tôi đều liên quan đến Scientology hoặc gia đình Do Thái của chúng ta, sẽ rất khó hiểu khi mọi người hỏi tôn giáo của tôi khi còn là một đứa trẻ. Nhà khoa học người Do Thái "Gaiman nói rằng ông không phải là nhà Scientologist, và giống như Do Thái giáo, Scientology là tôn giáo của gia đình ông.[13] Về quan điểm cá nhân của mình, Gaiman đã nói, "Tôi nghĩ chúng ta có thể nói rằng Thiên Chúa tồn tại trong vũ trụ DC, tôi sẽ không đứng dậy và đánh trống cho sự tồn tại của Thiên Chúa trong vũ trụ này. Tôi không biết, tôi nghĩ có có lẽ là một cơ hội 50/50, điều đó không thành vấn đề với tôi. "[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Gaiman Interrupted: An Interview with Neil Gaiman (Part 2)" conducted by Lawrence Person, Nova Express, Volume 5, Number 4, Fall/Winter 2000, page 5.
  2. ^ Abbey, Cherie D. (ed.) (2010). Biography Today General Series. Omnigraphics Inc. tr. 90–91. ISBN 978-0-7808-1058-7. 
  3. ^ a ă Tên lúc sinh là Neil Richard Gaiman, với "MacKinnon" được thêm vào nhân dịp ông kết hôn với Amanda Palmer. “Wedding: Palmer — Gaiman”, Lexington Minuteman, Ngày 14 tháng 1 năm 2011, Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “LexMinMan20110114” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ “Author Name Pronunciation Guide – Neil Gaiman”. Teachingbooks.net. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ Miller, John Jackson (ngày 10 tháng 6 năm 2005). “Comics Industry Birthdays”. Comics Buyer's Guide. Iola, Wisconsin. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2010. 
  6. ^ Flood, Alison (24 tháng 6 năm 2010). “Neil Gaiman wins Carnegie Medal”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ “Neil Gaiman wins children's book prize”. BBC News. 25 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ Press Association (ngày 26 tháng 12 năm 2013). “Neil Gaiman novel wins Book of the Year”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ Wagner, Hank; Golden, Christopher; Bissette, Stephen R. (2008). “The Interview”. Prince of Stories: The Many Worlds of Neil Gaiman. New York, New York: St. Martin's Press. tr. 447–449. ISBN 978-0-312-38765-5. 
  10. ^ Gaiman, Neil (ngày 16 tháng 1 năm 2009). “Journeys End”. Neil Gaiman's Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2009. My paternal great-grandfather came to the UK before 1914; and he would have come from Antwerp. 
  11. ^ Lancaster, James (ngày 11 tháng 10 năm 2005). “Everyone has the potential to be great”. The Argus. tr. 10–11. David Gaiman quote: "It's not me you should be interviewing. It's my son. Neil Gaiman. He's in the New York Times Bestsellers list. Fantasy. He's flavour of the month, very famous 
  12. ^ Gaiman, Neil (ngày 20 tháng 12 năm 2008). “Trees”. Neil Gaiman's Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  13. ^ Goodyear, Dana (ngày 25 tháng 1 năm 2010). “Kid Goth Neil Gaiman’s fantasies”. The New Yorker. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2013. 
  14. ^ Whitaker, Steve (tháng 1 năm 1989). “Neil Gaiman interview”. FA (109): 24–29.