Nepal Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nepal Airlines
150px
Mã IATA
RA
Mã ICAO
RNA
Tên hiệu
ROYAL NEPAL
Thành lập 1958
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Tribhuvan
Số máy bay 3 (+8 chiếc đặt hàng)
Điểm đến 39
Công ty mẹ Chính phủ Nepal
Trụ sở chính Kathmandu
Nhân vật then chốt Madan Kharel[1]

Nepal Airlineshãng hàng không quốc gia của Nepal. Trụ sở của hãng đóng ở tòa nhà NAC, thủ đô Kathmandu[2][3].Trung tâm hoạt động của hãng tại sân bay quốc tế Tribhuvan, Kathmandu. Hãng được lập tháng 7 năm 1958 với tên gọi Royal Nepal Airlines Coopration. Máy bay đầu tiên của hãng hàng không này là một chiếc Douglas DC-3, được sử dụng để phục vụ đường bay nội địa và một số điểm đến tại Ấn Độ. Hãng hàng không mua máy bay phản lực đầu tiên của mình, máy bay Boeing 727, vào năm 1972. Năm 2004, chính phủ Nepal quyết định bán 49% cổ phần của hãng cho tư nhân. Hãng này nằm trong danh sách các hãng hàng không bị Liên minh châu Âu cấm (đến tháng 12/2013).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Corporate Structure
  2. ^ "Contact Information." Nepal Airlines. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2011. "Head Office Contact Information NAC Building, Kantipath Kathmandu, Nepal"
  3. ^ "World Airline Directory." Flight International. 23–ngày 29 tháng 3 năm 1994. 114. "Head office: PO Box 401, RNAC Building, Kantipath, Kathmandu 711000, Nepal."