Nepenthes albomarginata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nepenthes albomarginata
Nepenthes albomarginata.jpg
A pair of lower pitchers of N. albomarginata from Bako National Park, Borneo, where it often grows in heath forest and scrub vegetation[1]
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiosperms
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Core eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Nepenthaceae
Chi (genus) Nepenthes
Loài (species) N. albomarginata
Danh pháp hai phần
Nepenthes albomarginata
T.Lobb ex Lindl. (1849)[2]
Danh pháp đồng nghĩa

Nepenthes albomarginata /nɪˈpɛnθz ˌælbɵˌmɑrɪˈnɑːtə/ là một loài nấp ấm nhiệt đới có nguồn gốc từ Borneo, bán đảo Malaysia, and Sumatra.[3]

Lịch sử thực vật học[sửa | sửa mã nguồn]

Nepenthes albomarginata lần đầu tiên được thu thập bởi Thomas Lobb năm 1848. Nó đã được chính thức mô tả một năm sau đó bởi John Lindley trong The Gardeners' Chronicle.[2][4]

Loài này được đưa vào canh tác tại Vương quốc Anh vào năm 1856.[4]

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Nepenthes albomarginata là một loài phổ biến, xuất hiện ở Borneo, bán đảo MalaysiaSumatra. Nó cũng được tìm thấy trên hòn đảo nhỏ như NiasPenang.[5][6] Nó phân bố theo độ cao của 0-1.200 m so với mực nước biển.[7]

N. albomarginata growing in Sumatran heath forest

Thứ[sửa | sửa mã nguồn]

Lai tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

N. albomarginata × N. gracilis

N. albomarginata × N. northiana[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nepenthes × cincta
Một bình của N. × cincta

N. albomarginata × N. reinwardtiana[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ashton, P.S. 1971. The plants and vegetation of Bako National Park. Malayan Nature Journal 24: 151–162.
  2. ^ a ă Lindley, J. 1849. Familiar botany. — The pitcher plant. The Gardeners' Chronicle and Agricultural Gazette 1849(37): 580–581.
  3. ^ Adam, J.H., C.C. Wilcock & M.D. Swaine 1989. Ecology and taxonomy of Bornean Nepenthes. University of Aberdeen Tropical Biology Newsletter 56: 2–4.
  4. ^ a ă Phillipps, A. & A. Lamb 1996. Pitcher-Plants of Borneo. Natural History Publications (Borneo), Kota Kinabalu.
  5. ^ McPherson, S.R. & A. Robinson 2012. Field Guide to the Pitcher Plants of Peninsular Malaysia and Indochina. Redfern Natural History Productions, Poole.
  6. ^ McPherson, S.R. & A. Robinson 2012. Field Guide to the Pitcher Plants of Sumatra and Java. Redfern Natural History Productions, Poole.
  7. ^ Adam, J.H., C.C. Wilcock & M.D. Swaine 1992. The ecology and distribution of Bornean Nepenthes.PDF Journal of Tropical Forest Science 5(1): 13–25.
  8. ^ Macfarlane, J.M. 1908. Nepenthaceae. In: A. Engler. Das Pflanzenreich IV, III, Heft 36: 1–91.
  9. ^ a ă (tiếng Đức) Beck, G. 1895. Die Gattung Nepenthes. Wiener Illustrirte Garten-Zeitung 20(3–6): 96–107, 141–150, 182–192, 217–229.
  10. ^ (tiếng Latinh) Hooker, J.D. 1873. Ordo CLXXV bis. Nepenthaceæ. In: A. de Candolle Prodromus Systematis Naturalis Regni Vegetabilis 17: 90–105.
  11. ^ a ă â b c d Clarke, C.M. 1997. Nepenthes of Borneo. Natural History Publications (Borneo), Kota Kinabalu.
  12. ^ a ă â b McPherson, S.R. 2009. Pitcher Plants of the Old World. 2 volumes. Redfern Natural History Productions, Poole.
  13. ^ Clarke, C.M. 2001. Nepenthes of Sumatra and Peninsular Malaysia. Natural History Publications (Borneo), Kota Kinabalu.
  14. ^ Masters, M.T. 1884. New garden plants. Nepenthes cincta (Mast.), n. sp.. The Gardeners' Chronicle, new series, 21(540): 576–577.
  15. ^ Lowrie, A. 1983. Sabah Nepenthes Expeditions 1982 & 1983. Carnivorous Plant Newsletter 12(4): 88–95.
  16. ^ Shivas, R.G. 1985. Variation in Nepenthes albo-marginata. Carnivorous Plant Newsletter 14(1): 13–14.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]