Neutrino muon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Neutrino muon
Cấu trúcHạt cơ bản
NhómLepton
Thế hệThế hệ thứ hai
Tương tác cơ bảnYếu, Hấp dẫn
Phản hạtantineutrino Muon (ν
μ
)
Lý thuyết(thập niên 1940)
Thực nghiệmLeon Lederman, Melvin SchwartzJack Steinberger (1962)
Ký hiệuν
μ
Khối lượngNhỏ nhưng không phải bằng không. Xem khối lượng neutrino.
Điện tích0 e
Màu tíchKhông
Spin1/2

Neutrino muon là một hạt cơ bản có ký hiệu (ν
μ
) và điện tích bằng không. Cùng với muon, nó tạo thành thế hệ thứ hai của lepton, do đó có tên là neutrino muon. Nó được phát hiện vào năm 1962 bởi Leon Lederman, Melvin SchwartzJack Steinberger. Khám phá này đã được trao giải Nobel Vật lý năm 1988.

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Muon neutrino hay "neutretto" được một số nhà vật lý đưa ra giả thuyết là tồn tại trong những năm 1940.[1] Bài báo đầu tiên về nó có thể là lý thuyết hai meson của Shoichi SakataTakesi Inoue năm 1942, cũng liên quan đến hai neutrino.[2][3] Năm 1962, Leon M. Lederman, Melvin SchwartzJack Steinberger đã chứng minh sự tồn tại của hạt muon neutrino trong một thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Brookhaven.[4] Điều này đã mang lại cho họ giải thưởng Nobel năm 1988.[5]

Tốc độ[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 9 năm 2011, các nhà nghiên cứu OPERA báo cáo rằng hạt muon neutrino dường như đang di chuyển với tốc độ nhanh hơn tốc độ ánh sáng. Kết quả này đã được xác nhận một lần nữa trong một thí nghiệm thứ hai vào tháng 11 năm 2011. Những kết quả này đã bị cộng đồng khoa học nói chung xem một cách hoài nghi, và nhiều thí nghiệm điều tra hiện tượng hơn. Vào tháng 3 năm 2012, nhóm ICARUS đã công bố kết quả mâu thuẫn trực tiếp với kết quả của OPERA.[6]

Sau đó, vào tháng 7 năm 2012, sự lan truyền siêu sáng bất thường của neutrino được bắt nguồn từ một phần tử bị lỗi của hệ thống thời gian sợi quang ở Gran-Sasso. Sau khi nó được sửa chữa, các neutrino dường như di chuyển với tốc độ ánh sáng trong phạm vi sai số của thí nghiệm.[7]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ I.V. Anicin (2005). "The Neutrino - Its Past, Present and Future". arΧiv:physics/0503172. 
  2. ^ Shoichi Sakata; Takesi Inoue (1942). “Chukanshi to Yukawa ryushi no Kankei ni tuite”. Nippon Suugaku-Butsuri Gakkaishi. 16. doi:10.11429/subutsukaishi1927.16.232.
  3. ^ Shoichi Sakata; Takesi Inoue (1946). “On the correlations between mesons and Yukawa particles” (PDF). Progress of Theoretical Physics. 1 (4): 143–150. Bibcode:1946PThPh...1..143S. doi:10.1143/PTP.1.143.
  4. ^ G. Danby; J.-M. Gaillard; K. Goulianos; L. M. Lederman; N. B. Mistry; M. Schwartz; J. Steinberger (1962). “Observation of high-energy neutrino reactions and the existence of two kinds of neutrinos”. Physical Review Letters. 9 (1): 36. Bibcode:1962PhRvL...9...36D. doi:10.1103/PhysRevLett.9.36. S2CID 120314867.
  5. ^ “The Nobel Prize in Physics 1988”. The Nobel Foundation. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010.
  6. ^ Anicin, Ivan V.; Aprili, P.; Baiboussinov, B.; Baldo Ceolin, M.; Benetti, P.; Calligarich, E.; Canci, N.; Centro, S.; Cesana, A.; Cieślik, K.; Cline, D.B.; Cocco, A.G.; Dabrowska, A.; Dequal, D.; Dermenev, A.; Dolfini, R.; Farnese, C.; Fava, A.; Ferrari, A.; Fiorillo, G.; Gibin, D.; Gigli Berzolari, A.; Gninenko, S.; Guglielmi, A.; Haranczyk, M.; Holeczek, J.; Ivashkin, A.; Kisiel, J.; Kochanek, I.; và đồng nghiệp (2012). “Measurement of the neutrino velocity with the ICARUS detector at the CNGS beam”. Physics Letters B. 713 (1): 17–22. arXiv:1203.3433. Bibcode:2012PhLB..713...17A. doi:10.1016/j.physletb.2012.05.033. S2CID 55397067.
  7. ^ “OPERA experiment reports anomaly in flight time of neutrinos from CERN to Gran Sasso (UPDATE 8 June 2012)”. CERN press office. 8 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013.