NewJeans

Trang hạn chế sửa đổi (bán khóa)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

NewJeans
Thông tin nghệ sĩ
Tên bản ngữ뉴진스
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2022–nay
Hãng đĩaADOR
Thành viên
  • Minji
  • Hanni
  • Danielle
  • Haerin
  • Hyein
Websitenewjeans.kr

NewJeans (tiếng Hàn뉴진스; RomajaNyujinseu) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi ADOR, một công ty con của Hybe Corporation. Nhóm bao gồm 5 thành viên: Minji, Hanni, Danielle, Haerin và Hyein.[1] Nhóm đã phát hành trước đĩa đơn đầu tay "Attention" vào ngày 22 tháng 7 năm 2022, trước khi ra mắt chính thức và phát hành đĩa mở rộng cùng tên vào ngày 1 tháng 8 năm 2022.

Tên gọi

Ý nghĩa tên gọi

Tên của nhóm "NewJeans" có hai ý nghĩa.[2] Nó ám chỉ ý tưởng rằng quần jean là một món đồ thời trang vượt thời gian và ý định của nhóm là tạo ra một hình ảnh vượt thời gian cho chính mình.[3] Cái tên này cũng là một cách chơi chữ của cụm từ "New Genes", ám chỉ nhóm mở ra một thế hệ mới của nhạc pop.[4][5][6]

Lịch sử

2019–2022: Hình thành và hoạt động trước khi ra mắt

Sự chuẩn bị cho một nhóm nhạc nữ mới ra mắt dưới trướng Big Hit Entertainment[chú giải 1] bắt đầu sớm nhất vào năm 2019[7] dưới sự chỉ đạo của Min Hee-jin, người đã gia nhập công ty với tư cách là CBO cùng năm đó và được công nhận rộng rãi nhờ chỉ đạo nghệ thuật với tư cách là giám đốc hình ảnh tại SM Entertainment.[8] Các cuộc thử giọng toàn cầu diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2019 và việc tuyển chọn vào nhóm bắt đầu từ đầu năm 2020.[7][9]

Được nhiều phương tiện truyền thông mệnh danh là "Nhóm nhạc nữ của Min Hee-jin"[10][11] ban đầu nhóm dự kiến ra mắt vào năm 2021 như một dự án hợp tác giữa Big Hit và Source Music, nhưng sau đó đã bị hoãn lại do đại dịch COVID-19.[7] Vào cuối năm 2021, dự án chuyển sang hãng thu độc lập mới thành lập của Hybe là ADOR, sau khi Min Hee-jin được bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành của hãng.[12] Vòng thứ hai của cuộc thử giọng toàn cầu được tổ chức từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 1 năm 2022[13] và đội hình của nhóm đã được hoàn thiện vào tháng 3 năm 2022.[10][14]

Trước khi ra mắt với NewJeans, một số thành viên của nhóm đã hoạt động trong ngành giải trí. Danielle là thành viên thường xuyên từ chương trình "Rainbow Kindergarten" của tvN, một chương trình tạp kỹ được phát sóng vào năm 2011.[15] Hyein ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc thiếu nhi "U.SSO Girl" vào tháng 11 năm 2017 với nghệ danh U.jeong[16] trước khi rời nhóm một năm sau đó.[17] Vào tháng 12 năm 2020, cô tái xuất với tư cách là thành viên của nhóm nhạc thiếu nhi "Play With Me Club" và tốt nghiệp vào ngày 3 tháng 5 năm 2021.[18] Hanni và Minji xuất hiện trong MV Permission to Dance của tiền bối BTS.[16]

2022–nay: Ra mắt với NewJeans

Logo của NewJeans

Vào ngày 1 tháng 7, ADOR đã hé lộ sự ra mắt cho nhóm nhạc nữ mới của họ bằng cách đăng ba video hoạt hình về các số "22", "7" và "22" trên tài khoản mạng xã hội của họ, làm dấy lên suy đoán rằng nội dung sẽ được phát hành vào ngày 22 tháng 7.[19][20][21] Nhóm đã phát hành MV cho đĩa đơn "Attention" trước khi ra mắt vào ngày 22 tháng 7 như một bản phát hành bất ngờ, mà không có bất kỳ quảng cáo hoặc thông tin trước nào về đội hình của nhóm. Động thái này đã được mô tả bởi Billboard là "một rủi ro nhưng cuối cùng là tiếp thêm sinh lực", cho rằng thành công của nó là "sự nhấn mạnh vào âm nhạc trước bất kỳ điều gì khác".[22][23][24] MV đạt hơn 1,3 triệu lượt xem trong vòng chưa đầy 24 giờ,[25] theo sau là thông báo về bốn bài hát của New Jeans.[26][17] Vào ngày 23 tháng 7, đĩa đơn thứ hai của nhóm là "Hype Boy" đã được phát hành cùng với một đoạn clip dài 50 giây tiết lộ tên của các thành viên, đi kèm với bốn video âm nhạc khác cho bài hát dựa trên mỗi thành viên.[27] Một MV khác cho bài hát B-side mang tên "Hurt" được phát hành hai ngày sau đó.[28] Vào ngày 28 tháng 7, có thông báo rằng đơn đặt hàng trước cho EP đã vượt qua 444.000 bản trong ba ngày.[29]

NewJeans vào tháng 8 năm 2022

Vào ngày 1 tháng 8, nhóm chính thức ra mắt với bài hát "Cookie".[30] Nhóm đã chính thức xuất hiện trên M Countdown vào ngày 4 tháng 8, với ba phần trình diễn cho các ca khúc "Attention", "Hype Boy" và "Cookie".[31] Từ ngày 19 tháng 8 đến ngày 12 tháng 9, NewJeans đã thu được hơn 8,8 triệu người nghe trên Spotify, con số cao nhất trong tất cả các ban nhạc K-pop thế hệ thứ tư lúc bấy giờ. Vào ngày 10 tháng 9, ca khúc "Attention" đã đạt vị trí thứ 36 trên "Today Top Hits", một danh sách phát của nhóm biên tập Spotify bao gồm các bài hát phổ biến nhất toàn cầu và các bản phát hành mới. NewJeans là nghệ sĩ K-pop thứ ba đạt được điều này, sau Blackpink và BTS.[32] Họ giành giải Best New Artist tại Giải thưởng Âm nhạc Melon năm 2022.[33]

NewJeans đã phát hành "Ditto" vào ngày 19 tháng 12 năm 2022, là đĩa đơn đầu tiên trong album đĩa đơn OMG của họ.[34] Bài hát đã trở thành bài hát đầu tiên của NewJeans lọt vào cả hai bảng Billboard Hot 100 đạt vị trí cao nhất ở vị trí thứ 85[chú giải 2]UK Singles Chart xếp ở vị trí thứ 95.[34] OMG được phát hành vào ngày 2 tháng 1 năm 2023.[34] Nó đạt vị trí số một trên Circle Album Chart, bán được 700.000 bản trong tuần đầu tiên phát hành.[34] Các nhà phê bình khen ngợi chủ đề theo phong cách cổ điển của album.[35]

Thành viên

  • Lưu ý: Nhóm không có trưởng nhóm và cũng không chia vị trí cố định.[36]
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul
Minji 민지 Kim Min-ji 김민지 7 tháng 5, 2004 (18 tuổi) Yeongwol, Gangwon-do, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Hanni 하니 Hanni Pham 하니 팜 6 tháng 10, 2004 (18 tuổi) Melbourne, Victoria, Úc  Úc
Phạm Ngọc Hân 팜 응옥 헌
Danielle 다니엘 Danielle Marsh 다니엘 마쉬 11 tháng 4, 2005 (17 tuổi) Newcastle, New South Wales, Úc  Hàn Quốc
Mo Ji-hye 모지혜  Úc
Haerin 해린 Kang Hae-rin 강해린 15 tháng 5, 2006 (16 tuổi) Gimcheon, Gyeongsangbuk-do, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Hyein 혜인 Lee Hye-in 이혜인 21 tháng 4, 2008 (14 tuổi) Incheon, Hàn Quốc  Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa mở rộng

Tựa đề Thông tin chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hàn
[37]
Mỹ
World

[38]
Nhật
[39]
Nhật
Hot

[40]
New Jeans 1 7 12 22
  • Hàn: 865,328[41]
  • Nhật: 7,261 (Phy.)[42]
  • Nhật: 2,386 (Dig.)[43]

Album đĩa đơn

Tựa đề Thông tin chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[45]
Bỉ
(FL)

[46]
Nhật
[47]
OMG
  • Phát hành: 2 tháng 1 năm 2023
  • Hãng: ADOR, YG Plus
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số, phát trực tuyến
1 185 2
  • Hàn: 1,027,112[48]
  • Nhật: 20,638 (Phy.)[49]

Đĩa đơn

Tựa đề Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
Hàn
[50]
Hàn
Songs

[51]
Anh
[52]
CAN
[53]
Mỹ
[54]
Nhật
Hot

[55]
NZ Hot
[56]
Việt
[57]
Úc
[58]
WW
[59]
"Attention" 2022 1 1 [A] 26 8 54 N/A New Jeans
"Hype Boy" 2 1 41 9 52
"Cookie" 9 6 [B] 21 [C]
"Ditto" 1 1 95 43 85 10 11 1 54 8
  • Nhật: 3,997 (Dig.)[63]
  • Toàn cầu: 4,000[64]
OMG
"OMG" 2023 2 1 38 79 7 1 1 57 10
  • Nhật: 2,100 (Dig.)[65]
"—" biểu thị bản ghi không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong lãnh thổ đó.

Ghi chú

  1. ^ "Attention" không lọt vào Billboard Japan Hot 100, nhưng đạt vị trí thứ ba trên Heatseekers Songs.[60]
  2. ^ "Cookie" không lọt vào Billboard Japan Hot 100, nhưng đạt vị trí thứ chín trên Heatseekers Songs.[61]
  3. ^ "Cookie" không lọt vào Billboard Global 200, nhưng đạt vị trí thứ 198 trên bảng xếp hạng Global Excl. US.[62]

Các bài hát được lọt vào bảng xếp hạng khác

Tựa đề Năm Vị trí cao nhất Album
Hàn
[50]
Hàn
Songs

[51]
Việt
[57]
"Hurt" 2022 85 17 53 New Jeans

Danh sách phim

Loạt phim truyền hình

Năm Tựa đề Ref.
2022 New Jeans Code in Busan [66]

Chương trình radio

Năm Ngày Kênh Tên chương trình Thành viên tham gia Nguồn
2022 13 tháng 8 SBS Power FM Park Soo-Hyun's Love Game Minji, Danielle và Haerin [67]
14 tháng 8 2 O'Clock Cultwo Show Cả nhóm [68]
2023 3 tháng 1 Choi Hwa-Jung's Power Time Cả nhóm [69]
4 tháng 1 Kim Young-Chul's Power FM Minji và Danielle [70]
19 tháng 1 2 O'Clock Cultwo Show Cả nhóm [71]

Danh sách video

Video âm nhạc

Tựa đề Năm Đạo diễn Thời lượng Ref.
"Attention" 2022 Heewon Shin 4:22 [72]
"Hype Boy" (Minji ver.) Dongle Shin 2:57 [73]
"Hype Boy" (Hanni ver.) 2:57 [74]
"Hype Boy" (Danielle & Haerin ver.) 3:07 [75]
"Hype Boy" (Hyein ver.) 2:57 [76]
"Hurt" Heewon Shin 3:01 [77]
"Cookie" Dongle Shin 3:58 [78]
"Ditto" (side A) Wooseok Shin 5:33 [79]
"Ditto" (side B) 4:36
"Hurt" (250 Remix) Heewon Shin 3:45 [80]
"OMG" 2023 Wooseok Shin 6:33 [81]

Tranh cãi

Từ ngữ trong bài hát Cookie

Tháng 8 năm 2022, một số người nghe đã cáo buộc bài hát "Cookie" của nhóm có lời bài hát mang tính gợi dục khi chữ "cookie" đề cập đến cơ quan sinh dục nữ.[82][83] Điều này đã khiến ADOR bị chỉ trích vì nhóm có các thành viên chưa đủ tuổi.[82][83] ADOR đã bác bỏ các nghi vấn và phản hồi rằng: "Theo nhiều bác sĩ về văn học tiếng Anh, thông dịch viên và người bản ngữ, cookie không được sử dụng rộng rãi trong tiếng lóng tình dục. Do đó, bản thân thuật ngữ này không thể là vấn đề".[83] Theo công ty quản lý, lời bài hát được ví như nướng bánh quy để ghi đĩa CD.[83]

Danielle nói Tết Nguyên đán là "Tết Trung Quốc"

Ngày 21 tháng 1 năm 2023, thành viên Danielle đã hỏi fan của cô rằng họ "sẽ làm gì trong dịp Tết Trung Quốc (Chinese New Year) này?". Danielle nhanh chóng bị chỉ trích vì sử dụng cụm từ “Chinese New Year” (n.đTết Trung Quốc) thay vì cụm từ "Lunar New Year" (n.đTết Âm lịch).[84]

Vào ngày 21 tháng 1, Danielle đã đăng lời xin lỗi sau trên Instagram:[84]

Xin chào, đây là Danielle của NewJeans.

Vào thứ Năm, ngày 19 tháng 1, tôi đã gửi một tin nhắn trên Điện thoại với nội dung "những chú thỏ ru đang làm gì cho Tết Nguyên Đán?" Mặc dù tôi đã xóa nó ngay khi nhận ra sai lầm của mình, nhưng tin nhắn của tôi đã được gửi đến nhiều người và không thể hoàn tác được.

Bởi vì Tết Nguyên đán là một ngày lễ được tổ chức ở nhiều quốc gia và khu vực, bao gồm cả đất nước chúng tôi [Hàn Quốc], sự lựa chọn từ ngữ của tôi là không phù hợp và tôi vô cùng hối hận. Tôi cũng muốn nói rằng tôi thực sự xin lỗi các chú thỏ và nhiều người khác, những người đã phải thất vọng hoặc bị tổn thương bởi lời nói của tôi.

Tôi sẽ không quên sự việc này, và tôi sẽ cố gắng cẩn thận hơn trong lời nói và hành động của mình trong tương lai.

Một lần nữa, tôi xin lỗi.[85]

Tạp chí

Năm Tạp chí Thành viên Số phát hành Số version Hãng đẩy bìa/Trang Quảng bá Nhiếp ảnh gia Chú thích
2022 Super Elle Cả nhóm Tháng 9 6 (1 nhóm, 5 solo) Chanel Beauty Chanel Rouge Allure L'extrait Yoon Jiyong Không biết
Harper's Bazaar Korea Không biết Dior Không biết Park Jongha Trang trong
GQ Korea COMME des GARÇONS Park Jongha
Vogue Korea Hyein Tháng 11 Digital Vogue Korea Louis Vuitton - Cruise Collection 2023 Không biết
W Korea (Christmas Special) Cả nhóm Số đặc biệt: Kết niên (Tháng 12) 6 (1 nhóm, 5 solo) Gucci, Dior, Louis Vuittion (LV) và Burberry Không biết Min Hee-jin
2023 Spur Tháng 3 Không biết
Genie Không biết
New Musical Express

Sự kiện

Năm Tên Thành viên Ngày Chú thích
2022 N°1 DE CHANEL GARDEN Cả nhóm 2 tháng 8 Tại Cafe oude ở Sungsu-dong, Seoul, Hàn Quốc
Moschino Pop Up Store Hanni 15 tháng 9 Tại Seoul, Hàn Quốc
DIESEL Hannam Store Opening Event Hyein 22 tháng 9
Burberry Pop Up Store Danielle 18 tháng 10
Coca-Cola Pop Up Event Cả nhóm 21 tháng 10 Tại Mapo-gu, Seoul, Hàn Quốc
W Korea 28 tháng 10 Tại Khách sạn Four Seasons, Seoul, Hàn Quốc
Maison Margiela Pop Up Store Danielle 17 tháng 11 Tại Trung tâm Hyundai, Seoul, Hàn Quốc
Gucci Pop Up Store Hanni 9 tháng 12 Tại The Hyundai, Gangnam, Seoul, Hàn Quốc
2023 Yves Saint Laurent Beauty Danielle 18 tháng 1 Tại Cửa hàng bách hoá Lotte ở Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc

Hợp tác quảng cáo với các nhãn hàng

Ngày 1 tháng 8 năm 2022, NewJeans tham gia sự kiện của Chanel.[86]

Ba trong số các thành viên của nhóm là Hanni, Danielle và Hyein đã được các hãng thời trang cao cấp khác nhau chọn làm đại sứ thương hiệu.[87]

Ngày 28 tháng 10 năm 2022, Hanni trở thành đại sứ thương hiệu của Gucci.[88] Hanni là thành viên đầu tiên của NewJeans trở thành đại sứ thương hiệu. Trong sự kiện Gucci Cosmogonie Seoul sẽ diễn ra tại cung điện GyeongbokgungSeoul, Hanni sẽ cùng với các nghệ sĩ khác đến tham dự. Ban đầu buổi sự kiện dự kiến sẽ diễn ra vào ngày 1 tháng 11 nhưng bị huỷ bỏ vào ngày 30 tháng 10 do xảy ra thảm kịch giẫm đạp ở Itaewon trong đêm lễ hội Halloween.[89]

Hãng / Tên Danh phận Thành viên Quảng bá Tham khảo
iPhone 14 Pro Người mẫu quảng cáo Cả nhóm Cho SK Telecom [90]
O!Oi Cho áo khoác phao có chữ ký của NewJeans [91]
MEGASTUDY Cho 2024 0 Won Mega Pass [92]
NIKE Minji và Haerin Cho quần Legging của NIKE Seoul
LG Electronics Đại sứ thương hiệu Cả nhóm Cho Laptop LG Gram [93][94][95]
Musinsa Đại sứ toàn cầu [88]
Sol App Cho Ngân hàng Shinhan [96]
Phoning
Pinkfong

Lưu diễn

Buổi hòa nhạc và chuyến lưu diễn chung

Ngày (giờ địa phương) Tên Thành phố Quốc gia Địa điểm
1 tháng 10 năm 2022 KCON Riyadh Ả Rập Xê Út Boulevard Riyadh City
15 tháng 10 năm 2022 Tokyo Nhật Bản Ariake Arena

Lễ hội ở các trường đại học

Năm Ngày Địa điểm Bài hát đã biểu diễn
2022 21 tháng 9 Lễ hội Đại học Dankook Attention + Cookie + Hurt + Hype Boy
24 tháng 9 Lễ hội Akaraka của Đại học Yonsei
27 tháng 10 Lễ hội Đại học Konkuk

Buổi biểu diễn trên các lễ trao giải, sự kiện, chương trình truyền hình và chương trình đặc biệt

Ngày Tên sự kiện / chương trình Bài hát đã biểu diễn Quốc gia
5 tháng 9 năm 2022 49th Korean Broadcasting Awards Attention Hàn Quốc
28 tháng 10 năm 2022 W Korea "Love Your W" 2022 Attention, Hype Boy và Cookie
25 tháng 11 năm 2022 43th Blue Dragon Film Awards Attention và Hype Boy
16 tháng 12 năm 2022 2022 KBS Song Festival
17 tháng 12 năm 2022 2022 SBS Entertainment Awards Attention (hợp tác với FC Ballad Dream)
24 tháng 12 năm 2022 2022 SBS Gayo Daejeon Attention và Tell Me (Wonder Girls)
28 tháng 12 năm 2022 Annual Music Awards 2022 Attention Nhật Bản

Triển lãm

Tên Ngày tổ chức Địa điểm
'NewJeans' First Pop-up Store 12–31 tháng 8 năm 2022 The Hyundai Seoul B2 ICONIC SQUARE, Seoul, Hàn Quốc
'OMG! NU+JEANS' Pop-up Store 23 tháng 12 năm 2022–21 tháng 1 năm 2023 House Dosan, Seongsu, Seoul, Hàn Quốc

Showcase, họp báo, countdown

Năm Tên Ngày tổ chức Chú thích
2022 NewJeans (뉴진스) 1st EP ‘New Jeans’ COUNTDOWN LIVE 1 tháng 8 [97]
2023 NewJeans (뉴진스) "OMG" COUNTDOWN LIVE 2 tháng 1 [98]

Giải thưởng và đề cử

The Fact Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2022 Next Leader Award NewJeans Đoạt giải [99]
Fan N Star Choice Award (Artist) Đề cử [100]
Four Star Awards Đề cử [101]
idolplus Popularity Award Đề cử [102]

MAMA Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2022 Artist of the Year NewJeans Đề cử [103]
Best Dance Performance – Female Group "Attention" Đề cử
Best New Female Artist NewJeans Đề cử
Song of the Year "Attention" Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 NewJeans Đề cử

Genie Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Tham khảo
2022 Best Female Rookie Award NewJeans Đề cử [104]

The-K Billboard Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Tham khảo
2022 Hot Rookie Award NewJeans Đoạt giải [105]

Melon Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2022 Best New Artist NewJeans Đoạt giải [33]
Top 10 Artist Đoạt giải
Album of the Year New Jeans Đề cử [106]
Artist of the Year NewJeans Đề cử
Best Female Group Đề cử
Netizen Popularity Award Đề cử

Asia Artist Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2022 Performance of the Year (Daesang) "Attention" Đoạt giải [107]
Rookie of the Year – Music NewJeans Đoạt giải
DCM Popularity Award – Female Singer Đề cử [108]
Idolplus Popularity Award – Music Đề cử [109]

Asian Pop Music Awards[chú giải 3]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2022 Top 20 Songs of The Year (Overseas) "Hype Boy" Đoạt giải [111]
Best New Artist (Overseas) NewJeans Đề cử [112]

Golden Disc Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2023 Digital Song Bonsang "Attention" Đoạt giải [113]
Rookie Artist of the Year NewJeans Đoạt giải

Circle Chart Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2023 New Artist of the Year – Digital "Attention" Chưa công bố [114]
New Artist of the Year – Physical New Jeans Chưa công bố
Song of the Year – August "Attention" Chưa công bố [115]
"Hype Boy" Chưa công bố

Seoul Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2023 Rookie of the Year NewJeans Đoạt giải [116]
Hallyu Special Award Đề cử [117]
Popularity Award Đề cử

Chương trình âm nhạc

M Countdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 18 tháng 8 "Attention"
2023 12 tháng 1 "OMG" 7834
26 tháng 1

Music Bank

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 19 tháng 8 "Attention" 11150
2023 13 tháng 1 "Ditto" 11011
27 tháng 1 "OMG" 7612

Show! Music Core

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 20 tháng 8 "Attention" 7495
2023 7 tháng 1 "Ditto" 5843
14 tháng 1 7002
28 tháng 1 6758
4 tháng 2 5690

Inkigayo

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 21 tháng 8 "Attention" 8273
28 tháng 8 6300
2023 8 tháng 1 "Ditto" 6719
15 tháng 1 "OMG" 8795
29 tháng 1 "Ditto" 7119
5 tháng 2 6009

Bảng xếp hạng danh tiếng thương hiệu

Bảng xếp hạng giá trị danh tiếng thương hiệu của nhóm trong nhóm nhạc nữ K-pop

Năm Tháng Thứ hạng Điểm
2022 8 12 1,258,367
9 6 2,858,343
10 5 3,165,030
11 3 5,412,686
12 1 5,361,953
2023 1 1 7,299,275

Bảng xếp hạng giá trị danh tiếng thương hiệu của từng cá nhân thành viên nhóm trong nhóm nhạc nữ K-pop

Năm Tháng Thứ hạng
Minji Điểm Hanni Điểm Danielle Điểm Haerin Điểm Hyein Điểm
2022 8 3 4,096,329 8 3,692,645 15 2,601,661 97 267,144 14 2,941,770
9 2 4,265,975 6 3,768,053 17 2,606,147 10 3,328,910 13 3,208,059
10 3 3,194,912 6 2,611,980 16 2,010,867 5 2,724,239 7 2,508,010
11 6 2,391,044 5 2,462,557 13 1,893,215 2 2,547,209 12 1,930,143
12 2 4,267,230 4 3,033,318 5 3,006,725 7 2,761,740 11 2,130,268
2023 1 1 4,899,310 3 3,933,448 7 3,187,466 5 3,451,834 8 2,801,188

Chú giải

  1. ^ Được đổi tên thành Hybe Corporation vào tháng 3 năm 2021.
  2. ^ Họ là nhóm nhạc Hàn Quốc thứ năm lọt vào bảng xếp hạng sau Wonder Girls, BTS, BlackpinkTwice.[35]
  3. ^ Được tổ chức bởi Tập đoàn Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương Hồng Kông và Sunway Records, Asian Pop Music Awards dựa trên những người chiến thắng trên "Asian Pop Music Chart" được khai mạc vào tháng 9 năm 2019.[110]

Tham khảo

  1. ^ “Nhan sắc của nhóm nhạc nữ Kpop có thành viên gốc Việt”. Báo Thanh Niên. 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2022.
  2. ^ “Who are the NewJeans members? New girl group is introduced by HYBE under their label ADOR”. BOL News. 22 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
  3. ^ Chin, Carmen (4 tháng 8 năm 2022). “NewJeans – 'New Jeans' review: HYBE's latest girl group go against the grain in an uneven debut”. NME (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2022.
  4. ^ Dong, Sun-hwa (22 tháng 7 năm 2022). 'Attention': Hybe's girl group NewJeans arrives on K-pop scene”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ Shin, Min-hee (22 tháng 7 năm 2022). “ADOR K-pop girl group by Min Hee-jin to be called NewJeans”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
  6. ^ “NewJeans nổi bật giữa loạt tân binh Kpop”. Báo Thanh Niên. 26 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  7. ^ a b c Jun, Harry; Kim, Jae-hun; Park, Sanha; Jin, Chae-min; Cha, Woo-jin biên tập (24 tháng 3 năm 2022). “How Much Do You Know about Min Hee-jin?”. BeAttitude. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  8. ^ Choi, Ji-won (19 tháng 7 năm 2021). “Who are the key players at Hybe in the post-Bang Si-hyuk era?”. The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  9. ^ Ziwei, Puah (5 tháng 9 năm 2019). “BTS' label Big Hit Entertainment launches global auditions for new K-pop girl group”. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  10. ^ a b Jun, Harry; Kim, Jae-hun; Park, Sanha; Jin, Chae-min; Cha, Woo-jin biên tập (15 tháng 4 năm 2022). “A Rare Peek into Min Hee-jin's World”. BeAttitude. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  11. ^ Lee, Jae-lim (12 tháng 11 năm 2021). “HYBE to establish new music label with Min Hee-jin at helm”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  12. ^ Chin, Carmen (12 tháng 11 năm 2021). “BTS' agency HYBE launches new label in preparation for an upcoming girl group”. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  13. ^ Judine Basbas, Franchesca (1 tháng 12 năm 2021). “HYBE launches global auditions for their new independent label 'ADOR'. Bandwagon Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  14. ^ Chin, Carmen (25 tháng 3 năm 2022). “HYBE subsidiary ADOR's upcoming girl group set to debut in "the third quarter of the year". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  15. ^ Yoo, Hye-ji (22 tháng 7 năm 2022). '민희진 걸그룹' 뉴진스 모지혜, '레인보우 유치원' 출신…나이-국적 눈길” [Min Hee-jin's girl group New Jeans' Mo Ji-hye, from 'Rainbow Kindergarten'... age and nationality revealed]. TopStarNews (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  16. ^ a b Anderson, Daniel (22 tháng 7 năm 2022). “New Hybe girl group NewJeans wants 'Attention' in debut music video”. Next Shark. Yahoo! News. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022.
  17. ^ a b Chin, Carmen (22 tháng 7 năm 2022). “HYBE's latest girl group NewJeans make their much-anticipated debut with 'Attention'. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022.
  18. ^ Vasilchenko, Katya (22 tháng 7 năm 2022). “В HYBE дебютирует новая женская группа NewJeans, участница которой оказалась давней фанаткой BTS” [Hybe debuts a new girl group NewJeans, a member of which turned out to be a long-time fan of BTS]. Elle Girl (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022.
  19. ^ Hwang, Hye-jin (1 tháng 7 năm 2022). “민희진 걸그룹 데뷔 카운트다운, 22일 첫 콘텐츠 공개[공식]” [Min Hee-jin Girl Group Debut Countdown, First Content Revealed on 22nd]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  20. ^ Chin, Carmen (1 tháng 7 năm 2022). “Watch the first teasers for HYBE subsidiary ADOR's upcoming K-pop girl group”. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  21. ^ Kim, YeEun (2 tháng 7 năm 2022). “HYBE'S new music label ADOR announces upcoming K-pop girl group”. Hypebae. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  22. ^ Benjamin, Jeff (20 tháng 9 năm 2022). “Meet NewJeans: HYBE's Global Breakout Girl Group Where 'Everything Was Riding on Secrecy'. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
  23. ^ Herman, Tamar (28 tháng 7 năm 2022). “NewJeans, new K-pop group, have YouTube, TikTok abuzz – here's everything you need to know about them”. South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  24. ^ Agarwal, Bhavna (22 tháng 7 năm 2022). “HYBE's new K-pop group New Jeans grab 'Attention' with their surprise music video debut. Watch”. India Today. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  25. ^ Dong, Sun-hwa (22 tháng 7 năm 2022). 'Attention': Hybe's girl group NewJeans arrives on K-pop scene”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  26. ^ Hicap, Jonathan (21 tháng 7 năm 2022). “HYBE's label ADOR debuts first K-pop group NewJeans”. Manila Bulletin. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  27. ^ Kim, YeEun (23 tháng 7 năm 2022). “K-pop's latest group NewJeans drops "Hype Boy" music video ahead of official debut”. Hypebae. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022.
  28. ^ “New ADOR girl group NewJeans drops 'Hype Boy,' introduces members – MINJI, HANNI, HYEIN, HAERIN, and DANIELLE”. Bandwagon Asia. 24 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  29. ^ Moon, Wan-sik (28 tháng 7 năm 2022). “뜨겁다! 뉴진스, 데뷔 앨범 예약판매 3일만 선주문량 44만장 돌파”. Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2022.
  30. ^ Yeo, Gladys (1 tháng 8 năm 2022). “NewJeans drop anticipated debut EP and 'Cookie' music video”. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  31. ^ Hwang, Hye-jin (4 tháng 8 năm 2022). '엠카' 지코 화려한 귀환→뉴진스 트리플 타이틀곡 데뷔무대[오늘TV]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
  32. ^ Park, Jun-hee (12 tháng 9 năm 2022). “50 days into debut, NewJeans sets new records with 'Attention' on Spotify”. The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
  33. ^ a b Choi, Hye-jin (26 tháng 11 năm 2022). 'MMA2022' 임영웅, 5관왕 영예..아이브 4관왕·뉴진스 신인상 '걸그룹 강세' [종합]”. Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  34. ^ a b c d Hong, Yoo (18 tháng 1 năm 2023). “NewJeans' 'Ditto' lands on Billboard Hot 100 at No. 96”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2023.
  35. ^ a b Yoon, So-yeon (18 tháng 1 năm 2023). “NewJeans lands on Billboard Hot 100 singles chart with 'Ditto'. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  36. ^ Sáng, Ánh (8 tháng 8 năm 2022). “Vì sao NewJeans không có trưởng nhóm, không chia vị trí cố định?”. Billboard Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2022.
  37. ^ Moon, Wan-sik (18 tháng 8 năm 2022). 임영웅 '다시 만날 수 있을까' 써클 다운로드차트 2주 연속 1위 [Lim Young-woong's 'Can We Meet Again' 1st on Circle Download Chart for 2 weeks in a row]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2022.
  38. ^ Peak chart positions on Billboard World Albums:
  39. ^ Peak chart positions on Oricon Albums Chart:
  40. ^ Peak chart positions on Billboard Japan Hot Albums:
  41. ^ Doanh số tích lũy cho New Jeans:
  42. ^ “Monthly Albums Chart – August 22, 2022” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2022.
  43. ^ Japan digital sales figures for New Jeans:
  44. ^ “South Korean album certifications” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association (KMCA). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  45. ^ OMG. Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
  46. ^ “Ultratop – NewJeans – OMG” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2023.
  47. ^ “Weekly Singles Chart – January 16, 2023” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
  48. ^ Accumulated sales for OMG:
  49. ^ オリコン週間 シングルランキング 2023年01月02日~2023年01月08日 [Oricon Weekly Single Ranking January 2, 2023 – January 8, 2023] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
  50. ^ a b Peak chart positions on Circle Digital Chart:
  51. ^ a b Peak chart positions on Billboard South Korea Songs:
  52. ^ “NewJeans | Full Official Chart History”. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
  53. ^ Peaks on the Canadian Hot 100:
  54. ^ Peaks on the Billboard Hot 100:
  55. ^ Peaks on the Billboard Japan Hot 100:
  56. ^ Peak chart positions on the RMNZ Top 40:
  57. ^ a b Peak chart positions on the Billboard Vietnam Hot 100:
  58. ^ “The ARIA Report: Week Commencing 16 January 2023”. The ARIA Report. Australian Recording Industry Association (1715): 4. 16 tháng 1 năm 2023.
  59. ^ Peak chart positions on the Billboard Global 200:
  60. ^ “Billboard Japan Heatseekers Songs – August 31, 2022”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2022.
  61. ^ “Billboard Japan Heatseekers Songs – October 5, 2022”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2022.
  62. ^ “Billboard Global Excl. US – Week of August 27, 2022”. Billboard. 27 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  63. ^ Japan digital sales figures for "Ditto":
  64. ^ Trust, Gary (9 tháng 1 năm 2023). “SZA's 'Kill Bill' Bounds to No. 1 on Billboard Global 200 Chart”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  65. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング 2023年01月16日付” [Weekly Digital Single (single song) ranking dated January 16, 2023] (bằng tiếng Nhật). Oricon. 16 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
  66. ^ Lee, Seung-gil (16 tháng 9 năm 2022). “SBS, 뉴진스 첫 리얼리티 편성했다…'뉴진스 코드' 10월 방송 [공식]” [Chương trình thực tế đầu tiên của SBS, New Jeans ... 'New Jeans Code' phát sóng vào tháng 10 [Official]] (bằng tiếng Hàn). My Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
  67. ^ [FULL][4K] 뉴진스(NewJeans) 다니엘, 민지, 해린 | 박소현의 러브게임 | 금주의 인기가요 톱텐 | The K-pop Stars Radio, truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2022
  68. ^ [FULL][4K] 절대 질리지 않는 완벽한 갓기 그룹의 탄생! 💙뉴진스(NewJeans)💙 | 고막을 털어라 | 두시탈출 컬투쇼 | 220814, truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022
  69. ^ [FULL] OMG👀!! 최파타를 찾아온 갓기들 🐰뉴진스(NewJeans)🐰 | 최화정의 파워타임 | 230103, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2023
  70. ^ [FULL] Oh my oh my God🤭 OMG 하게 되는 뉴진스(NewJeans) 민지, 다니엘 보는 라디오 | 김영철의 파워FM | 230104, truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023
  71. ^ [FULL] 버니즈의 심장을 Ra-ta-ta-ta💓 울리는 뉴진스(NewJeans)🐰 보는 라디오 | 두시탈출 컬투쇼 | 230119, truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2023
  72. ^ NewJeans (뉴진스) 'Attention' Official MV (Music video). Hybe Labels. 22 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022 – qua YouTube.
  73. ^ NewJeans (뉴진스) 'Hype Boy' Official MV (MINJI ver.) (Music video). Hybe Labels. 23 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022 – qua YouTube.
  74. ^ NewJeans (뉴진스) 'Hype Boy' Official MV (HANNI ver.) (Music video). Hybe Labels. 23 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022 – qua YouTube.
  75. ^ NewJeans (뉴진스) 'Hype Boy' Official MV (DANIELLE&HAERIN ver.) (Music video). Hybe Labels. 23 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022 – qua YouTube.
  76. ^ NewJeans (뉴진스) 'Hype Boy' Official MV (HYEIN ver.) (Music video). Hybe Labels. 23 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2022 – qua YouTube.
  77. ^ NewJeans(뉴진스) 'Hurt' Official MV (Music video). Hybe Labels. 25 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022 – qua YouTube.
  78. ^ NewJeans(뉴진스) 'Cookie' Official MV (Music video). Hybe Labels. 1 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022 – qua YouTube.
  79. ^ Jeon, Hyojin (12 tháng 12 năm 2022). '컴백' 뉴진스, 돌고래유괴단∙검정치마∙우효와 협업” [Comeback New Jeans's collaboration with Dolphin Kidnapping Group, Black Jungchi Ma, and Woohyo] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022 – qua Naver.
  80. ^ NewJeans (뉴진스) 'Hurt (250 Remix)' Special Video (Music video). Hybe Labels. 28 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023 – qua YouTube.
  81. ^ NewJeans (뉴진스) 'OMG' Official MV (Music video). Hybe Labels. 2 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2023 – qua YouTube.
  82. ^ a b Choi, Ji-won (24 tháng 8 năm 2022). “NewJeans' 'Cookie' hit by claims of sexualizing teen members”. The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022.
  83. ^ a b c d Dong, Sun-hwa (29 tháng 8 năm 2022). “New Jeans' agency refutes claims that lyrics of 'Cookie' have sexual connotations”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022.
  84. ^ a b “Nữ idol Kpop xin lỗi vì gọi Tết Nguyên đán là Tết Trung Quốc”. Báo điện tử Tiền Phong. 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2023.
  85. ^ “NewJeans' Danielle Apologizes For Calling Lunar New Year "Chinese New Year". Soompi (bằng tiếng Anh). 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
  86. ^ “NewJeans make their first public appearance after debut at opening event for 'N°1 DE CHANEL GARDEN' exhibit”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  87. ^ Zhang, Daisy (13 tháng 1 năm 2023). “How K-pop rookies NewJeans became a luxury fashion fixture: Danielle just signed with Burberry, following Hanni and Hyein's deals with Gucci and Louis Vuitton … now our eyes are on Minji and Haerin”. South China Morning Post. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2023.
  88. ^ a b Kang, Min-hye (29 tháng 10 năm 2022). 데뷔 3개월, 광고 수두룩…‘구찌 앰버서더’ 된 뉴진스의 가치 [명품톡+] [3 months since debut, lots of advertisements... The value of New Jeans who became the 'Gucci Ambassador' [Myeongpum Talk+]]. Seoul Shinmun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023 – qua Naver.
  89. ^ “이정재X아이유X고소영 참석 명품 행사도 전격 취소 "국가애도기간 동참". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2022.
  90. ^ Kang, Do-rim (4 tháng 10 năm 2022). SKT 컬처브랜드 '0'…K팝 신예 '뉴진스'와 새출발 [SKT culture brand '0'... A fresh start with K-pop's newcomer 'New Jeans']. Seoul Economy Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023 – qua Naver.
  91. ^ Kim, Soon-shin (15 tháng 11 năm 2022). 오아이오아이(OIOI), 뉴진스가 입은 ‘22 윈터 패딩 화보’ 공개 [OiOi unveils '22 Winter Padding pictorial' worn by New Jeans]. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023 – qua Naver.
  92. ^ Kim, Dong-ho (13 tháng 10 năm 2022). 메가스터디교육 ‘메가패스’, 2024 수능 대비 상품 전격 출시 [Megastudy Education 'Mega Pass', 2024 CSAT preparation product launched]. Seoul Economy Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023 – qua Naver.
  93. ^ Park, Eun-jee; Yang, Haley (19 tháng 1 năm 2023). “NewJeans chosen as advertising model for LG's laptop brand Gram”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
  94. ^ Cho, Yong-jun (25 tháng 1 năm 2023). “LG Electronics collabs with girl group NewJeans on limited-edition laptop”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2023.
  95. ^ Yoon, So-yeon (29 tháng 1 năm 2023). “LG opens pop-up store to promote NewJeans laptops”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2023.
  96. ^ Lee, Dong-hee (18 tháng 1 năm 2023). 신한은행, ‘앤어워드2022’에서 세 개 부문 석권 [Shinhan Bank wins three categories at 'N Awards 2022']. Kukmin Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2023 – qua Naver.
  97. ^ NewJeans (뉴진스) 1st EP ‘New Jeans’ COUNTDOWN LIVE, Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2022, truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022
  98. ^ NewJeans(뉴진스) "OMG" COUNTDOWN LIVE, Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2023, truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2023
  99. ^ Son, Jin-ah (8 tháng 10 năm 2022). “뉴진스·르세라핌·아이브, 넥스트 리더 수상 [더팩트 뮤직 어워즈]” [NewJeans Le Sserafim Ive, Next Leader Award [The Fact Music Awards]]. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2022.
  100. ^ “Fan N Star Choice Artist Ranking”. en.fannstar.tf.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2022.
  101. ^ “Four Star Ranking”. en.fannstar.tf.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2022.
  102. ^ “idolplus Popularity Award 1st Vote Open”. Idol Live TV (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2022.
  103. ^ “2022 MAMA Awards Nominees”. MAMA Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2022.
  104. ^ “Genie Music Awards 2022”. Genie Music (bằng tiếng Hàn). 27 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022.
  105. ^ Yeo, Gladys (1 tháng 11 năm 2022). “Billboard announces winners of inaugural THE-K Billboard Awards”. NME. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  106. ^ Park, Sang-hoo (12 tháng 11 năm 2022). '2022 MMA' Lim Young-woong, the main character with 5 crowns... BTS, Ive 4 crowns [comprehensive]”. news.jtbc.joins.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  107. ^ Foundation Special Report AAA (13 tháng 12 năm 2022). “이준호·임영웅·세븐틴→스키즈·아이브·뉴진스 AAA 대상..김선호 4관왕[2022 AAA][종합]” [Lee Jun-ho·Lim Young-woong·Seventeen → Skiz·Ive·New Jeans AAA Grand Prize..Kim Seon-ho wins 4 crowns[2022 AAA][Comprehensive]] (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022 – qua Naver.
  108. ^ “2022 Asia Artist Awards Paid Voting Period (Female Singer)”. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  109. ^ “AAA IdolPlus Popularity Award Voting Open” (bằng tiếng Hàn). Asia Artist Awards. 6 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2022.
  110. ^ “2020亚洲流行音乐大奖结果出炉 林俊杰获5奖成最大赢家”. VCT News (bằng tiếng Chinese). 28 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  111. ^ {“【APMA 2022】亚洲流行音乐大奖2022年度获奖名单” [[APMA 2022] Asian Pop Music Awards 2022 Winners List]. Weibo (bằng tiếng Trung). 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  112. ^ “【APMA 2022】亚洲流行音乐大奖2022年度入围名单” [[APMA 2022] Asian Pop Music Awards 2022 Shortlist]. Weibo (bằng tiếng Trung). 13 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2022.
  113. ^ “Golden Disc Awards 2022 Winners”. Golden Disc. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  114. ^ “The Rookie of the Year”. Circle Chart Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  115. ^ “올해의 가수상 음원부분 Nominees”. Circle Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  116. ^ Lee, Hana (19 tháng 1 năm 2023). TNX·뉴진스·르세라핌 신인상 “믿고 응원해준 팬들 덕분”[2023 서울가요대상]. Newsen. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2023.
  117. ^ “The 32nd Seoul Music Awards – Vote”. Seoul Music Awards. 5 tháng 12 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022. (Note: Click/tap on the labelled tabs to view nominees for each category)

Liên kết ngoài