New York Yankees

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
New York Yankees
New York Yankees mùa giải 2024
Thành lập năm 1901
Based in New York since 1903
LogoPhù hiệu mũ
Giải đấu
Đồng phục hiện nay
Số áo kỷ niệm
Màu áo
  • Xanh hải quân đậm, xám, trắng
              
Tên gọi
Tên gọi khác
  • The Bronx Bombers, The Yanks, The Pinstripers, The Bronx Zoo, The Evil Empire, Murderer's Row
Sân vận động
Danh hiệu lớn
World Series (27)
AL Pennants (40)
East Division (18)
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1980
  • 1981
  • 1996
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2009
  • 2011
  • 2012
Suất wild card (5)
  • 1995
  • 1997
  • 2007
  • 2010
  • 2015
Ban điều hành
Chủ sở hữuYankee Global Enterprises
(HalHank Steinbrenner, đồng chủ tịch)
Huấn luyện viênJoe Girardi
Giám đốcBrian Cashman
Chủ tịch điều hành bóng chàyRandy Levine

New York Yankees là một  câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp Mỹ có trụ sở tại quận Bronx thành phố New York. Yankees tham gia giải Major League Baseball (MLB) với tư cách là thành viên của Giải Mỹ (American League). Đội bóng là một trong hai câu lạc bộ tham gia MLB của thành phố New York, đội còn lại là New York Mets. New York Yankees bắt đầu chơi tại Giải Mỹ (AL) từ năm 1901 với dưới tên Baltimore Orioles. Frank Farrell và Bill Devery đã mua lại và chuyển đội bóng đến New York City, đổi tên thành New York Highlanders.[1] New York Highlanders là tên chính thức sau đó đổi tên lại thành "New York Yankees" năm 1913.[1]

Đội bóng thuộc sở hữu của Yankee Global Enterprises, được điều hành bởi gia đình George Steinbrenner, là người đã mua lại đội bóng năm 1973. Cựu cầu thủ bắt bóng Joe Girardi hiện tại là quản lý của đội, và Brian Cashman là giám đốc đội bóng. Sân nhà của đội là sân Yankee Stadium từ 1923 đến1973 và từ 1976 đến 2008. Năm  2009, đội bóng chuyển vào chơi trong một sân bóng mới cùng tên sau khi đóng cửa sân bóng cũ.[2] Theo thống kê đến năm 2011, New York Yankees là đội bóng tham dự MLB nhiều nhất.

Là một câu lạc bộ thể thao thành công nhất thế giới, New York Yankees đã giành 18 East Division, 40 lần vô địch Giải Mỹ (AL), và 27 lần vô địch World Series,và là kỷ lục tại MLB.[3][4] 44 cầu thủ của đội và 11 huấn luyện viên đã được vinh danh trong National Baseball Hall of Fame, bao gồm Babe Ruth, Lou Gehrig, Joe DiMaggio, Mickey Mantle, và Yogi Berra.[5]. Theo ghi nhận của  Forbes, New York Yankees đứng thứ 2 nước Mỹ  về giá trị thương mại trong thể thao, và đứng thứ 4 thế giới.[6] New York Yankees là thương hiệu phổ biến tại Mỹ và câu lạc bộ có lượng fan rất lớn. Đội bóng kình địch của New York Yankees là  Boston Red Sox.

World Series[sửa | sửa mã nguồn]

New York Yankees đã vô địch World Series Championships 27 lần. Lần gần đây nhất là năm  2009, dưới sự dẫn dắt của HLV Joe Girardi,  đội bóng đã đánh bại  Philadelphia Phillies trong 6 trận play-off.

Mùa giải Quản lý Đối thủ Tỷ số Điểm
1923 Miller Huggins New York Giants 4–2 98–54
1927 Miller Huggins Pittsburgh Pirates 4–0 110–44
1928 Miller Huggins St. Louis Cardinals 4–0 101–53
1932 Joe McCarthy Chicago Cubs 4–0 107–47
1936 Joe McCarthy New York Giants 4–2 102–51
1937 Joe McCarthy New York Giants 4–1 102–52
1938 Joe McCarthy Chicago Cubs 4–0 99–53
1939 Joe McCarthy Cincinnati Reds 4–0 106–45
1941 Joe McCarthy Brooklyn Dodgers 4–1 101–53
1943 Joe McCarthy St. Louis Cardinals 4–1 98–56
1947 Bucky Harris Brooklyn Dodgers 4–3 97–57
1949 Casey Stengel Brooklyn Dodgers 4–1 97–57
1950 Casey Stengel Philadelphia Phillies 4–0 98–56
1951 Casey Stengel New York Giants 4–2 98–56
1952 Casey Stengel Brooklyn Dodgers 4–3 95–59
1953 Casey Stengel Brooklyn Dodgers 4–2 99–51
1956 Casey Stengel Brooklyn Dodgers 4–3 97–57
1958 Casey Stengel Milwaukee Braves 4–3 92–62
1961 Ralph Houk Cincinnati Reds 4–1 109–53
1962 Ralph Houk San Francisco Giants 4–3 96–66
1977 Billy Martin Los Angeles Dodgers 4–2 100–62
1978 Bob Lemon Los Angeles Dodgers 4–2 100–63
1996 Joe Torre Atlanta Braves 4–2 92–70
1998 Joe Torre San Diego Padres 4–0 114–48
1999 Joe Torre Atlanta Braves 4–0 98–64
2000 Joe Torre New York Mets 4–1 87–74
2009 Joe Girardi Philadelphia Phillies 4–2 103–59
Tổng: 27

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Surdam, David G. (tháng 12 năm 2008). “The New York Yankees Cope with the Great Depression”. Enterprise and Society. 9 (4): 816–40. doi:10.1093/es/khn081.
  • Johnson, Richard A.; Stout, Glenn; Johnson, Dick (2002). Yankees Century: 100 Years of New York Yankees Baseball. Houghton Mifflin Company. ISBN 0-618-08527-0.
  • Frommer, Harvey; Frommer, Frederic J. (2004). Red Sox vs. Yankees: The Great Rivalry. Sports Publishing, LLC. ISBN 1-58261-767-8.
  • Shaughnessy, Dan (2005). Reversing the Curse. Boston: Houghton Mifflin Company. ISBN 0-618-51748-0.
  • New York Yankees: 40-Man Roster Lưu trữ 2007-01-25 tại Wayback Machine
  • New York Yankees: Manager and Coaches Lưu trữ 2007-01-25 tại Wayback Machine

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]