Ngày Hangul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngày Hangeul (한글날)
Ngày Hangeul (한글날)
Hunmin Jeongeum Eonhae
Tên chính thức Ngày Hangeul (한글날)
Ngày Chosun-gul (조선글날)
Tên gọi khác Tuyên bố HangeulDay
Ngày chữ Triều Tiên
Cử hành bởi Triều TiênHàn Quốc
Kiểu Quốc gia, Văn hóa
Ý nghĩa Kỉ niệm phát minh hangeul
Ngày 9 tháng 10 (Hàn Quốc)
15 tháng 1 (Triều Tiên)
Ngày Hangeul
Tên Hàn Quốc
Hangul 한글날
Romaja quốc ngữ Hangeullal
McCune–Reischauer Han'gŭllal
Ngày Chosŏn'gŭl
Tên Triều Tiên
Hangul 조선글날
Romaja quốc ngữ Joseongeullal
McCune–Reischauer Chosŏn'gŭllal

Ngày chữ Hàn, còn gọi là Ngày Hangeul (한글날) ở Hàn Quốc, và Ngày Chosŏn'gŭlTriều Tiên, là một ngày tưởng niệm quốc gia của bán đảo Triều Tiên đã phát minh và công bố Hangul (한글; 조선글), bảng chữ cái của tiếng Triều Tiên, bởi hoàng gia Triều Tiên Thế Tông vào thế kỉ 15. Nó được tổ chức vào 9 tháng 10 ở Hàn Quốc và 15 tháng 1 ở Triều Tiên. Vào năm 2013, ngày Hangul trở thành ngày lễ quốc gia ở Hàn Quốc.[1]

Từ gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Hàn Quốc, ngày lễ ngày còn gọi là Ngày công bố Hangeul, hoặc ngắn gọn là Ngày Hangeul, và được tổ chức vào 9 tháng 10.

Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Triều Tiên, ngày lễ này gọi là Ngày Chosŏn'gŭl và được tổ chức vào 15 tháng 1.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ digital team, dong-a dot com (ngày 17 tháng 7 năm 2014). “7월 17일 제헌절, 법정 공휴일 폐지…한글날은 공휴일 재지정”. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]