Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
Loại hình
Doanh nghiệp cổ phần
Ngành nghềNgân hàng
Thể loạiTài chính
Thành lập01/04/1963
Trụ sở chính198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Nhân viên chủ chốt
Nghiêm Xuân Thành - chủ tịch hội đồng quản trị, Phạm Quang Dũng - Tổng giám đốc
Sản phẩmDịch vụ tài chính
Tổng tài sản574.260 tỷ đồng (31/12/2014)
Số nhân viên
150.000 (2018)
Công ty mẹNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Websitevietcombank.com.vn
Tham khảo
Vietcombank

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn được gọi là "Vietcombank", là công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo vốn hóa.[1] Ngân hàng được thành lập ngày 01/04/1963 với tư cách là một ngân hàng thương mại nhà nước. Tên trước đây của ngân hàng này là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.[2]

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Chi nhánh Sở Giao Dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ.[2]

  • Công ty con
    • Công ty Chứng khoán Vietcombank
    • Công ty Cho thuê tài chính Vietcombank
    • Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Vietcombank
    • Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico) tại Hồng Kông
    • Công ty liên doanh TNHH Cao Ốc VCB 198]].
    • Công ty Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Vietcombank[3]
  • Ngoài ra còn có các công ty góp vốn:
    • Góp vốn đầu tư dài hạn vào 15 đối tác (Ngân hàng và công ty).
    • Góp vốn liên kết với 5 đối tác (Ngân hàng và công ty)

Ngân hàng là thành viên của:

Hoạt động kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cá nhân
    • Tài khoản
    • Thẻ Tiết kiệm & đầu tư
    • Chuyển & Nhận tiền
    • Cho vay cá nhân
  • Doanh nghiệp
    • Dịch vụ thanh toán
    • Dịch vụ séc
    • Trả lương tự động
    • Thanh toán Billing
    • Dịch vụ bảo lãnh
    • Dịch vụ cho vay
    • Thuê mua tài chính
    • Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước và nước ngoài
    • Kinh doanh ngoại tệ
  • Định chế tài chính
    • Ngân hàng đại lý
    • Dịch vụ tài khoản
    • Mua bán ngoại tệ
    • Kinh doanh vốn
    • Tài trợ thương mại
    • Bao thanh toán
  • Ngân hàng điện tử

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]