Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Loại hình
Doanh nghiệp cổ phần
Ngành nghềNgân hàng
Thể loạiTài chính
Thành lập01/04/1963
Trụ sở chính198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Nhân viên chủ chốt
Phạm Quang Dũng - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Sản phẩmDịch vụ tài chính
Tổng tài sản>1.300.000 tỷ đồng (2021)
Số nhân viên20.115 (2020)
Công ty mẹNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Khẩu hiệuChung niềm tin, vững tương lai
Websitehttps://vietcombank.com.vn

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam) tên viết tắt: "Vietcombank", là công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo vốn hóa.[1] Ngân hàng được thành lập ngày 01/04/1963 với tư cách là một ngân hàng thương mại nhà nước. Tên trước đây của ngân hàng này là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.[2]

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tại ngày 30/06/2020, Vietcombank có 20.115 nhân viên, Ngân hàng có một (1) Trụ sở chính, một (1) Trường Đào tại và Phát triển nguồn nhân lực Vietcombank, hai (2) Trung tâm xử lý tiền mặt, một trăm mười sáu (116) chi nhánh trên toàn quốc, bốn (4) công ty con tại Việt Nam, ba (3) Công ty con tại nước ngoài, hai (2) công ty liên doanh, một (1) công ty liên kết, một (1) văn phòng đại diện đặt tại Mỹ, một (1) văn phòng đại diện đặt tại Singapore và một (1) văn phòng đại diện đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ.[2]

  • Công ty con
    • Công ty Cho thuê tài chính Vietcombank
    • Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Vietcombank
    • Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico) tại Hồng Kông
    • Công ty liên doanh TNHH Cao Ốc VCB 198.
    • Công ty Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Vietcombank[3]
  • Ngoài ra còn có các công ty góp vốn:
    • Góp vốn đầu tư dài hạn vào 15 đối tác (Ngân hàng và công ty).
    • Góp vốn liên kết với 5 đối tác (Ngân hàng và công ty)

Ngân hàng là thành viên của:

  • Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
  • Hiệp hội Ngân hàng Châu Á
  • Tổ chức Thanh toán Toàn cầu Swift
  • Tổ chức Thẻ quốc tế Visa
  • Tổ chức Thẻ quốc tế mastercard
  • Tổ chức Thẻ quốc tế JCB
  • Tổ chức Thẻ quốc tế American Express

Hoạt động kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cá nhân
    • Tài khoản
    • Thẻ
    • Tiết kiệm & đầu tư
    • Chuyển & Nhận tiền
    • Cho vay cá nhân
    • Bảo hiểm
  • Doanh nghiệp
    • Dịch vụ thanh toán
    • Dịch vụ séc
    • Trả lương tự động
    • Thanh toán Billing
    • Dịch vụ bảo lãnh
    • Dịch vụ cho vay
    • Thuê mua tài chính
    • Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước và nước ngoài
    • Kinh doanh ngoại tệ
  • Định chế tài chính
    • Ngân hàng đại lý
    • Dịch vụ tài khoản
    • Mua bán ngoại tệ
    • Kinh doanh vốn
    • Tài trợ thương mại
    • Bao thanh toán
  • SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Ngân hàng điện tử
    • Ngân hàng số VCB Digibank
    • Ngân hàng số SME VCB DigiBiz
    • VCB-SMS B@nking
    • VCB-Phone B@nking
    • VCBPAY

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vốn hóa 122 nghìn tỷ đồng, VCB trở thành mã ảnh hưởng lớn nhất tới VnIndex”.
  2. ^ a b Các mốc lịch sử và thành tựu
  3. ^ “Các công ty thành viên”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]