Ngôn ngữ ký hiệu Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Ngôn ngữ ký hiệu Đài Loan

Taiwan Ziran Shouyu
Sử dụng tạiĐài Loan
Tổng số người nói20.000
Phân loạiNgôn ngữ ký hiệu Nhật Bản
  • Ngôn ngữ ký hiệu Đài Loan
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3tss
Glottologtaiw1241[1]

Ngôn ngữ ký hiệu Đài Loan (TSL; tiếng Trung: 台灣手語; bính âm: Táiwān Shǒuyǔ) là ngôn ngữ ký hiệu điếc được sử dụng phổ biến nhất ở Đài Loan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự khởi đầu của Ngôn ngữ ký hiệu Đài Loan ngày từ năm 1895.[2]

Nguồn gốc của TSL được phát triển từ Ngôn ngữ ký hiệu Nhật Bản trong sự cai trị của Nhật Bản. TSL được coi là một phần của ký hiệu nhóm ngôn ngữ Nhật Bản.[3]

TSL có một số sự hiểu biết lẫn nhau với cả Ngôn ngữ ký hiệu của Nhật Bản và Ngôn ngữ ký hiệu của Hàn Quốc; nó có độ tương tự từ vựng 60% với JSL.[4]

Có hai phương ngữ chính của TSL tập trung vào hai trong số ba trường ngôn ngữ ký hiệu chính ở Đài Loan: một ở Đài Bắc, một ở Thành phố Đài Nam. Có một biến thể dựa trên Đài Trung, nhưng ngôn ngữ ký hiệu này về cơ bản giống như trường phái Đài Nam.

Sau khi sự chuyển nhượng của Đài Loan sang Trung Hoa Dân quốc, Đài Loan đã thu hút được một dòng người dùng Ngôn ngữ ký hiệu Trung Quốc từ Trung Quốc đại lục người đã ảnh hưởng đến TSL thông qua phương pháp giảng dạy và loanwords.[2]

Nghiên cứu ngôn ngữ nghiêm túc về TSL bắt đầu từ những năm 1970 và hiện vẫn đang tiếp tục. Quốc tế đầu tiên Hội thảo về Ngôn ngữ ký hiệu Đài Loan Ngôn ngữ học được tổ chức vào ngày 1–2 tháng 3 năm 2003, tại Đại học Quốc gia Chung Cheng tại Dân Hùng, Gia Nghĩa, Đài Loan.

Đánh dấu chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

TSL, giống như các ngôn ngữ ký hiệu khác, kết hợp các dấu không thủ công với các chức năng từ vựng, cú pháp, diễn ngôn và chức năng. Chúng bao gồm nâng trán và nhíu mày, cau mày, lắc đầu và gật đầu, và nghiêng và dịch chuyển thân.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích trống (trợ giúp) 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Ngôn ngữ ký hiệu nhóm ngôn ngữ Đài Loan”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ a ă Fischer, Susan et al. (2010). "Variation in East Asian Sign Language Structures" in Sign Languages, p. 501 tại Google Books
  3. ^ Fischer, p. 499 tại Google Books
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên fishing501
  5. ^ Fischer, p. 507 tại Google Books

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sasaki, Daisuke. (2007). "Comparing the lexicons of Japanese Sign Language and Taiwan Sign Language: a preliminary study focusing on the difference in the handshape parameter," Sign Language in Contact: Sociolinguistics in Deaf Communities (David Quinto-Pozos, editor). Washington, D.C.: Gallaudet University Press. ISBN 9781563683565; OCLC 154789790
  • Smith, Wayne H. Taiwan Sign Language research: an historical overview. Language and Linguistics (Taipei) 6.2 (2005): 187–215. Online free access

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]