Ngôn ngữ lập trình bậc cao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong khoa học máy tính, một ngôn ngữ lập trình bậc cao (tiếng Anh: high-level programming language) là một ngôn ngữ lập trình có sự trừu tượng hóa mạnh mẽ khỏi các chi tiết của máy tính. So với các ngôn ngữ lập trình bậc thấp (low-level programming language), nó có thể sử dụng các yếu tố ngôn ngữ tự nhiên, dễ sử dụng hơn, hoặc có thể tự động (hoặc thậm chí che giấu hoàn toàn) các khu vực quan trọng của các hệ thống điện toán (ví dụ, quản lí bộ nhớ (memory management)), làm quá trình phát triển chương trình đơn giản hơn và tương đối dễ hiểu hơn so với một ngôn ngữ bậc thấp. Lượng trừu tượng hóa được cung cấp định nghĩa một ngôn ngữ lập trình có bậc cao tới mức nào.[1]

Vào thập niên 1960, các ngôn ngữ lập trình bậc cao sử dụng một compiler (trình biên dịch) thường được gọi là autocode (mã tự động).[2] Ví dụ của autocode là COBOLFortran.[3]

Ngôn ngữ bậc cao đầu tiên được xây dựng vào năm 1956 là ngôn ngữ FORTRAN. Ngày nay có rất nhiều các ngôn ngữ lập trình bậc cao như PASCAL, C, C++, Visual Basic, Foxpro...

Các đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ HThreads - RD Glossary
  2. ^ London, Keith (1968). “4, Programming”. Introduction to Computers. 24 Russell Square London WC1: Faber and Faber Limited. tr. 184. ISBN 0571085938. The 'high' level programming languages are often called autocodes and the processor program, a compiler. 
  3. ^ London, Keith (1968). “4, Programming”. Introduction to Computers. 24 Russell Square London WC1: Faber and Faber Limited. tr. 186. ISBN 0571085938. Two high level programming languages which can be used here as examples to illustrate the structure and purpose of autocodes are COBOL (Common Business Oriented Language) and FORTRAN (Formular Translation).