Ngũ hổ đại tướng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ngũ hổ tướng)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngũ Hổ Đại Tướng có thể là 1 nhóm gồm 5 nhân vật sau:

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Thục Hán Ngũ Hổ Đại Tướng (theo Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung)

  1. Tiền Tướng Quân Quan Vũ (Hán Thọ Đình Hầu) 161 - 220
  2. Hữu Tướng Quân Trương Phi (Tây Huyền Hầu) 166 - 221
  3. Tả Tướng Quân Mã Siêu (Tiền Đô Đình Hầu) 176 - 222
  4. Hậu Tướng Quân Hoàng Trung (Quan Nội Hầu) 145 - 220
  5. Dực Quân Tướng Quân Triệu Vân (Vĩnh Xương Đình Hầu) 168 - 229

Tào Ngụy Ngũ Hổ Đại Tướng (theo Tam quốc chí của Trần Thọ)

  1. Tiền Tướng Quân Trương Liêu (Tấn Dương Hầu) 169 - 222
  2. Hữu Tướng Quân Nhạc Tiến (Quảng Xương Đình Hầu) ? - 218
  3. Tả Tướng Quân Vu Cấm (Ích Thọ Đình Hầu) ? - 221
  4. Xa Kị Tướng Quân Trương Cáp (Trịnh Hầu) 167 - 231
  5. Tả Tướng Quân Từ Hoảng (Dương Bình Hầu) 169 - 227

Đông Ngô Ngũ Hổ Đại Tướng (theo Kiến Khang thực lục của Hứa Tung)

  1. Trình Phổ ( ? - ? )
  2. Hàn Đương ( ? - 227)
  3. Hoàng Cái ( ? - ? )
  4. Đinh Phụng ( ? - 271)
  5. Chu Trị (156 - 224)

Ngõa Cương Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại tướng của Ngõa Cương quân thời nhà Tùy trong Tùy Đường diễn nghĩa)

  1. Hùng hổ đại tướng quân Vương Bá Đương (584 - 619)
  2. Mãnh hổ đại tướng quân La Thành (598 - 622)
  3. Phi hổ đại tướng quân Tần Thúc Bảo (571 - 638)
  4. Liệt hổ đại tướng quân Đan Hùng Tín (581 - 621
  5. Nụy hổ đại tướng quân Trình Giảo Kim (589 - 665)

Hô Dương Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Dương gia tướng đầu thời Bắc Tống trong Hô Dương hợp binh)

  1. Trấn kinh hổ Hô Diên Phi Vân
  2. Ngọc diện hổ Dương Hoài Ngọc
  3. Đô hưng hổ Mạnh Thông Giang
  4. Ngọa hổ Tiêu Thông Hải
  5. Kim mao hổ Cao Anh

Địch Thanh Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Địch Thanh giữa thời Bắc Tống, theo Vạn Huê Lâu diễn nghĩa của Lý Vũ Đường)

  1. Địch Thanh (1008 - 1057)
  2. Thạch Ngọc
  3. Trương Trung
  4. Lý Nghĩa
  5. Lưu Khánh

Lương Sơn Bạc Mã Quân Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Lương Sơn Bạc cuối đời Bắc Tống trong Thủy Hử truyện của Thi Nại Am)

  1. Đại Đao (đao lớn) Quan Thắng (Thiên Dũng tinh)
  2. Báo Tử Đầu (báo đầu đàn) Lâm Xung (Thiên Hùng tinh)
  3. Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét) Tần Minh (Thiên Mãnh tinh)
  4. Song Tiên (roi đôi) Hô Diên Chước (Thiên Uy tinh)
  5. Song Thương Tướng (tướng hai thương) Đổng Bình (Thiên Lập tinh)

Tăng gia Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Tăng Đầu thị cuối đời Bắc Tống trong Thủy Hử truyện của Thi Nại Am)

  1. Tăng Đồ
  2. Tăng Mật
  3. Tăng Sách
  4. Tăng Khôi
  5. Tăng Thăng

Thánh Công Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Phương Lạp trong Thủy Hử truyện cuối đời Bắc Tống của Thi Nại Am)

  1. Đặng Nguyên Giác
  2. Vương Dần
  3. Thạch Bảo
  4. Phương Kiệt
  5. Từ Hành Phương

Nhạc Gia Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Nhạc Phi đầu thời Nam Tống trong Nhạc Phi diễn nghĩa)

  1. Hồ Quảng La Diên Khánh
  2. Sơn Hậu Dương Tái Hưng (1104 - 1140)
  3. Khang Lang Từ Hóa Long
  4. Động Đình Hà Nguyên Khánh
  5. Thái Hồ Dương Hổ

Minh triều khai quốc Ngũ Hổ đại tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, theo Đại Minh anh hùng truyện)

  1. Trung Sơn Vương Từ Đạt (1332 - 1385)
  2. Đông Ngoã Vương Thang Hòa (1326 - 1395)
  3. Khai Bình Vương Thường Ngộ Xuân (1330 - 1369)
  4. Việt Quốc Công Hồ Đại Hải ( ? - 1362)
  5. Kiềm Quốc Công Mộc Anh (1344 - 1392)

Tây Bắc Quân Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Phùng Ngọc Tường, thời kỳ Chiến tranh Bắc Phạt)

  1. Trương Chi Giang (1882 - 1966)
  2. Lý Ô Chung (1886 - 1949)
  3. Tống Triết Nguyên (1885 - 1940)
  4. Lộc Chung Lân (1884 - 1966)
  5. Lưu Úc Phần (1886 - 1943)

Quốc Dân Đảng Ngũ Hổ Đại Tướng (Ngũ Hổ Đại Tướng của Tưởng Giới Thạch giai đoạn Trung Hoa Dân Quốc)

  1. Lưu Trĩ (1892 - 1972)
  2. Cố Chúc Đồng (1893 - 1987)
  3. Tưởng Đỉnh Văn (1895 - 1974)
  4. Trần Thành (1898 - 1965)
  5. Vệ Lập Hoàng (1897 - 1960)

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngũ Hổ Đại Tướng Gia Định đời nhà Nguyễn

  1. Lê Văn Duyệt (1764 - 1832)
  2. Nguyễn Huỳnh Đức (1748 - 1819)
  3. Nguyễn Văn Nhơn (1753 - 1822)
  4. Nguyễn Văn Trương (1740 - 1810)
  5. Trương Tấn Bửu (1752 - 1827)