Người Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Indian people
Indian peoples.jpg
Tổng số dân
Khoảng 1,21 tỷ người
(Công dân Ấn Độ: Khoảng 1,21 tỷ người; gốc Ấn Độ: khoảng 12-20 triệu)[1][2]
Khu vực có số dân đáng kể
 Ấn Độ 1.210.193.422
 Hoa Kỳ 3.443.063[3]
 Myanmar 3.100.000
 Ả Rập Saudi 2.450.000[4]
 Malaysia 2.400.000[5]
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1.500.000[6]
 Anh 1.412.958[7]
 Nam Phi 1.300.000[8]
 Canada 1.250.000[9]
 Mauritius 871.000
 Qatar 855.000
 Úc 686.256[10]
 Philippines 610.000
 Kuwait 580.000
 Singapore 476.560
 Bangladesh 500.000
 Trinidad and Tobago 468.524
 Oman 450.000
   Nepal 400.000
 Fiji 340.000
 Réunion 330.000
 Guyana 327.000
 Bahrain 310.000
 Suriname 185.000
 Ý 160.296[11]
 New Zealand 150.000[12]
 Indonesia 125.000
 Hà Lan 120.000 (bao gồm cả Indo-Surinamese)
 Đức 76.093[13][14]
 Bồ Đào Nha 70.000[15]
 Hàn Quốc 55.000[16]
 Ireland 36.986[17]
 Norway 10 506[18]
 Cộng hòa Séc 1.469
 Ecuador 100
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ ở Ấn Độ, bao gồm: Assam • Bengal • Bodo • Bihari • Bhojpuri • Dogri • English • Gujarati • Hindi • Kashmiri • Kannada • Konkani • Maithili • Malayalam • Manipuri • Marathi • Nepali • Odia • Punjabi • Rajasthani • Sanskrit • Santhali • Sindhi • Tamil • Telugu • Tulu • Urdu
Tôn giáo
Hinduism · Islam · Christianity · Sikhism · Buddhism · Jainism · Zoroastrianism · Judaism · Irreligion

Người Ấn Độ là người mang quốc tịch Ấn Độ, hiện chiếm một phần lớn ở nam Á và là 17.31% dân số toàn cầu. Những người mang quốc tịch Ấn Độ thuộc rất nhiều nhóm dân tộc-ngôn ngữ khác biệt phản ánh lịch sử phong phú và phức tạp của Ấn Độ.

Dân gốc Ấn Độ, nhờ các cuộc di cư, đã đến sống ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới, đáng chú ý nhất trong khu vực Đông Nam Á, Nam Phi, Australia, Vương quốc Anh, Trung ĐôngBắc Mỹ. Theo các ước tính khách nhau, số dân Ấn Độ hải ngoại là từ 12.000.000 đên 20.000.000 dân.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vijay Mishra (2007). The Literature of the Indian Diaspora: Theorizing the Diasporic Imaginary. Taylor & Francis US. tr. 256–. ISBN 978-0-415-42417-2. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Sagarika Dutt (ngày 28 tháng 11 năm 2006). India in a Globalised World. Manchester University Press. tr. 176–. ISBN 978-0-7190-6900-0. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Race Reporting for the Asian Population. Factfinder2.census.gov (ngày 5 tháng 10 năm 2010). Truy cập 2012-11-19.
  4. ^ “Over 1 lakh Indians face arrest in Saudi Arabia”. Truy cập 9 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ C. S. Kuppuswamy (ngày 28 tháng 2 năm 2003). MALAYSIAN INDIANS: The third class race. South Asia Analysis Group
  6. ^ Chandru (ngày 26 tháng 11 năm 2009). “The Indian Community in Myanmar”. Southasiaanalysis.org. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2011. 
  7. ^ “BBC 2011 Census breakdown”. BBC News. BBC. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ http://indiandiaspora.nic.in/diasporapdf/chapter7.pdf
  9. ^ “Ethnocultural Portrait of Canada - Data table”. 2.statcan.ca. Ngày 10 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ Australian Government - Department of Immigration and Border Protection. “Indian Australians”. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  11. ^ [1]. ISTAT. Truy cập 2014-01-01.
  12. ^ K. Kesavapany; A. Mani; Palanisamy Ramasamy (2008). Rising India and Indian Communities in East Asia. Institute of Southeast Asian Studies. tr. 537–. ISBN 978-981-230-799-6. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ [2] 31 Dec. 2014 German Statistical Office. Zensus 2014: Bevölkerung am 31. Dezember 2014
  14. ^ Anzahl der Ausländer in Deutschland nach Herkunftsland (Stand: 31. Dezember 2014)
  15. ^ Imagens, Factos, Notícias, Informações e História sobra Goa India. SuperGoa. Truy cập 2012-11-19.
  16. ^ [3]. Truy cập 2012-03-13.
  17. ^ “CSO Emigration” (PDF). Census Office Ireland. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  18. ^ “Minifacts about Norway 2015”. Statistics Norway. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2015.