Người Circassia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Circassia
Circassian flag.svg
Tổng số dân
k.  4–8 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Thổ Nhĩ KỳƯớc khoảng 1.000.000[1]–2.000.000[2][3]–3.000.000[4]Bản mẫu:Self-published inline[5]–5,000,000[2][6] đến 7.000.000[7]
 Nga720.000 (Điều tra dân số năm 2010)[8]
 Jordan65.000[9]–180,000
 Syria80.000[9][10][11]–120,000[12]
 Đức40.000[9][13]
 Iraq34.000[cần dẫn nguồn]
 Hoa Kỳ9.000[9]–25,000
 Ả Rập Xê Út23.000[cần dẫn nguồn]
 Ai Cập12.000[cần dẫn nguồn]
 Israel4.000[14][15]–5,000[16]
 Serbia2.800[cần dẫn nguồn]
 Uzbekistan1.600[cần dẫn nguồn]
 Ukraina1.100[cần dẫn nguồn]
 Bulgaria600 (điều tra dân số 1994)[17]
 Hà Lan500[18]
Ngôn ngữ
tiếng Circassia, tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Ả Rập, tiếng Do Thái Circassian language
Tôn giáo
Chủ yếu Hồi giáo Sunni
Thiểu số Chính thống Đông phương,[19] Công giáo[20] và tín ngưỡng dân tộc Circassia Khabzeism,[21] cũng như những người vô thần[22]
Sắc tộc có liên quan
Abazgi (Abkhaz, Abazin)

Người Circassia (tiếng Nga: Черкесы Čerkesy), cũng gọi bằng endonym của họ là Adyghe (tiếng Circassia: Адыгэхэр Adygekher, tiếng Nga: Ады́ги Adýgi), là một dân tộc Tây Bắc Kavkaz[23] bản địa Circassia, nhiều người trong số họ bị chuyển nơi sinh sống trong quá trình xảy ra Cuộc chinh phạt của người Nga ở vùng Kavkaz vào thế kỷ 19, đặc biệt là sau Chiến tranh Nga-Circassia vào năm 1864. Người Circassia chủ yếu nói tiếng Circassia, một phương ngữ liên tục Tây Bắc Kavkaz với ba phương ngữ chính và nhiều phương ngữ phụ. Nhiều người Circassia cũng nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Ả Rậptiếng Do Thái, đã bị Nga ép lưu vong đến vùng đất của Đế chế Ottoman, nơi phần lớn trong số họ ngày nay sống.[24][cần nguồn tốt hơn] Phần lớn người Circassia theo Hồi giáo Sunni.[25]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dalby, Andrew (2015). Dictionary of Languages: The Definitive Reference to More than 400 Languages. Bloomsbury Publishing. tr. 136. ISBN 978-1408102145. 
  2. ^ a ă Richmond, Walter (2013). The Circassian Genocide. Rutgers University Press. tr. 130. ISBN 978-0813560694. 
  3. ^ Danver, Steven L. (2015). Native Peoples of the World: An Encyclopedia of Groups, Cultures and Contemporary Issues. Routledge. tr. 528. ISBN 978-1317464006. 
  4. ^ Natho, Kadir I. (2009). Circassian History. Wayne, New Jersey: Xlibris Corporation. tr. 505. ISBN 978-1-4415-2389-1. 
  5. ^ Zhemukhov, Sufian (2008). “Circassian World Responses to the New Challenges” (PDF). PONARS Eurasia Policy Memo No. 54: 2. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ Alankuş, Sevda (1999). Taymaz, Erol, biên tập. Kültürel-Etnik Kimlikler ve Çerkesler. Ankara, Turkey: Kafder Yayınları. 
  7. ^ Alankuş, Sevda; Taymaz, Erol (2009). “The Formation of a Circassian Diaspora in Turkey”. Adyghe (Cherkess) in the 19th Century: Problems of War and Peace. Adygea, Russia: Maikop State Technology University. tr. 2. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016. Ngày nay, các cộng đồng người Circassia lớn nhất, khoảng 5 triệu7 triệu người, sống ở Thổ Nhĩ Kỳ và khoảng 200.000 người Circassia sống ở các quốc gia Trung Đông (Jordan, Syria, Ai Cập và Israel). Thập niên 1960 và 1970 chứng kiến một làn sóng di cư mới từ các quốc gia di cư sang châu Âu và Hoa Kỳ. Ước tính hiện có hơn 100.000 người Circassian sống ở các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu. Cộng đồng ở Kosovo xa xứ đến Adygea sau cuộc chiến năm 1998. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên RussiaCensus
  9. ^ a ă â b Zhemukhov, Sufian (2008). “Circassian World Responses to the New Challenges” (PDF). PONARS Eurasia Policy Memo No. 54: 2. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. 
  10. ^ “Syrian Circassians returning to Russia's Caucasus region”. TRTWorld. TRTWorld and agencies. 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. Currently, approximately 80,000 ethnic Circassians live in Syria after their ancestors were forced out of the northern Caucasus by Russians between 1863 and 1867. 
  11. ^ “The Russian Presidential Council for Civil Society and Human Rights calls for the hosting of Syrian refugees in Russia.”. Sputniknews. 2015. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “single | The Jamestown Foundation”. Jamestown.org. 7 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ Lopes, Tiago André Ferreira. “The Offspring of the Arab Spring” (PDF). Strategic Outlook. Observatory for Human Security (OSH). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2013. 
  14. ^ Besleney, Zeynel Abidin (2014). The Circassian Diaspora in Turkey: A Political History. Routledge. tr. 96. ISBN 978-1317910046. 
  15. ^ Torstrick, Rebecca L. (2004). Culture and Customs of Israel. Greenwood Publishing Group. tr. 46. ISBN 978-0313320910. 
  16. ^ Louër, Laurence (2007). To be an Arab in Israel. Columbia University Press. tr. 20. ISBN 978-0231140683. 
  17. ^ Prepared by Antoniy Galabov National Report Bulgaria p. 20. Council of Europe.
  18. ^ Zhemukhov, Sufian, Circassian World: Responses to the New Challenges, Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2009 
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Greenwood
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Sreda
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2012maps
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Lyugasheva
  23. ^ One Europe, Many Nations: A Historical Dictionary of European National Groups. Questia Online Library. 25 tháng 8 năm 2010. tr. 12. 
  24. ^ “International Circassian Association”. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2014. 
  25. ^ “Главная страница проекта 'Арена': Некоммерческая Исследовательская Служба СРЕДА”. Sreda.org. 19 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013.