Người Estonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Estonia
eestlased
Lydia Koidula A-37-3152.jpg
Anton Hansen Tammsaare, 000290.jpg
ErnstJuliusOpik.jpg
Foto ja negatiiv, ESM F 416-4-B6256.jpg
Paul Keres.jpg
Jaan Kross (1987) by Guenter Prust.jpg
Georg Ots 1958 small.JPG
Lennart Meri 1998.jpg
Arvo Pärt.jpg
Kerli, Kanrocksas Music Festival, 2011 (tone).jpg
Tổng số dân
k. 1,1 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Estonia: 905.805[1]
Dân cư tại những quốc gia khác:
Phần Lan Phần Lan 50.367[2]
 Hoa Kỳ 27.113[3]
 Canada 23.180–50.000[4][5]
Thụy Điển Thụy Điển 25.509[6]
 Nga 17.875[7]
 Úc 7.543[8]
 Đức 6.286[9]
 Na Uy 5.092[10]
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 3.400[11]
 Ukraina 2.868[12]
 Ireland 2.560[13]
 Bỉ 2.000[14]
 Latvia 1.882[15]
 Iceland 111[16]
Ngôn ngữ
Tiếng Estonia, tiếng Võro, tiếng Seto
Tôn giáo
Đa phần phi tôn giáo
Về mặt lịch sử theo Tin Lành (Giáo hội Luther)
Thiểu số theo Công giáo La MãChính Thống giáo Đông phương
Sắc tộc có liên quan
Các dân tộc Finn

Người Estonia (tiếng Estonia: eestlased) là một nhóm dân tộc Finn liên quan đến người Phần Lan, chủ yếu sinh sống ở Estonia, một quốc gia nằm ở phía nam của Phần Lanvịnh Phần Lan. Ngôn ngữ của họ, tiếng Estonia (tiếng Estonia: eesti keel), thuộc về nhóm ngôn ngữ Finn.

Tuy về mặt địa lý, Estonia được xếp vào các nước Baltic, người Estonia về ngôn ngữ, văn hóa, và lịch sử lại liên quan nhiều hơn đến người Phần Lan-cả hai đều là các dân tộc Finn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population by ethnic nationality”. Statistics Estonia. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “Tilastokeskus - Population”. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ “Total ancestry categories tallied for people with one or more ancestry categories reported 2013 American Community Survey 1-Year Estimates”. United States Census Bureau. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ “Estonian Embassy in Ottawa”. estemb.ca. 
  5. ^ “Canada-Estonia Relations”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ “Eestlased Rootsis”. 
  7. ^ “ВПН-2010”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015. 
  8. ^ “2054.0 Australian Census Analytic Program: Australians' Ancestries (2001 (Corrigendum))” (PDF). Australian Bureau of Statistics. 2001. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2011. 
  9. ^ https://www.destatis.de/DE/Publikationen/Thematisch/Bevoelkerung/MigrationIntegration/AuslaendBevoelkerung.html?nn=68748
  10. ^ "Immigrants and Norwegian-born to immigrant parents, 1 January 2016". Statistics Norway. Accessed 01 May 2016.
  11. ^ “United Kingdom”. Ethnologue. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “The distribution of the population by nationality and mother tongue”. State Statistics Committee of Ukraine. 2001. 
  13. ^ “Persons usually resident and present in the State on Census Night, classified by place of birth and age group”. Central Statistics Office Ireland. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “Estemb in Belgium and Luxembourg”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015. 
  15. ^ http://data.csb.gov.lv/Selection.aspx?px_path=Sociala__Ikgad%C4%93jie%20statistikas%20dati__Iedz%C4%ABvot%C4%81ji__Iedz%C4%ABvot%C4%81ji%20skaits%20un%20t%C4%81%20izmai%C5%86as&px_tableid=IS0191.px&px_language=lv&px_db=Sociala&rxid=992a0682-2c7d-4148-b242-7b48ff9fe0c2
  16. ^ “Dialog”. rannsokn.hagstofa.is.