Người Lampung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Lampung
Ulun Lampung
Pengantin Suku Lampung.jpg
Đám cưới năm 1987 của cặp người Lampung thuộc dòng tộc Sungkai Bungamayang. Cô dâu đội mũ truyền thống gọi là Sikei.
Khu vực có số dân đáng kể
 Indonesia1,381,660[1]
   Lampung1,028,190
   Tây Java92,862
   Banten64,803
   Jakarta45,215
 Nam Sumatera44,983
Ngôn ngữ
Lampung, Indonesia
Tôn giáo
Islam
Sắc tộc có liên quan
Sunda (Bante), Malay

Người Lampung, thường được gọi là Ulun Lampung, là một nhóm dân tộc thiểu số sinh sống ở Lampung và một phần của tỉnh Nam Sumatra thuộc khu vực phía nam và trung tâm, bao gồm các khu vực như Martapura, Muaradua ở thượng lưu sông Komering, Kayu Agung, Tanjung Raja ở hạ lưu sông Komering, Merpas ở phía nam của tỉnh Bengkulu, cũng như Cikoneng ở bờ biển phía tây nam của tỉnh Banten, Indonesia.

Người Lampung nói tiếng Lampung, thuộc nhóm ngôn ngữ Lampung của ngữ tộc Malay-Polynesia thuộc ngữ hệ Austronesia, với ước tính có 1,5 triệu người nói.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kewarganegaraan, Suku Bangsa, Agama, dan Bahasa Sehari-hari Penduduk Indonesia 2011” (PDF). Badan Pusat Statistik. 2010. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2017. 
  • Ahmad Fauzie Nurdin (1994), Fungsi Keluarga Bagi Masyarakat Lampung Dalam Meningkatkan Kualitas Sumber Daya Manusia, Departemen Pendidikan dan Kebudayaan, Kantor Wilayah Propinsi Lampung, Bagian Proyek Pengkajian dan Pembinaan Nilai-Nilai Budaya Lampung, OCLC 67317529 
  • Toto Sucipto (2003), Kebudayaan Masyarakat Lampung Di Kabupaten Lampung Timur, Kementerian Kebudayaan dan Pariwisata, Balai Kajian Sejarah dan Nilai Tradisional Bandung, Proyek Pemanfaatan Kebudayaan Daerah Jawa Barat, OCLC 82367280 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]