Người Syria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Người Syria
سُورِيُّون
Sūriyyīn
سُورِيِّيْن
Tổng dân số
19,5 triệu người
(Syria)
10 triệu người
(người Syria hải ngoại)
Map of the Syrian Diaspora in the World.svg
Khu vực có số dân đáng kể
 Syria17.693.337 (ước tính tháng 12 năm 2020)[1]
 Brasil4.011.480[2]
 Thổ Nhĩ Kỳ3.600.000[3][4]
 Argentina1.500.000[5][6]
 Jordan1.200.000[7]
 Venezuela1.015.632[8][9][10][11]
 Liban929.624 [12]
 Đức780.000[13]
 Ả Rập Xê Út500.000[14]
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất250.000[15]
 Iraq243.000[16]
 Chile200.000[17]
 Thụy Điển191.530[18]
 Hoa Kỳ187.331[19]
 Kuwait150.000[20]
 Ai Cập114.000 [21]
 Canada77.050[22]
 Anh Quốc60.200[23] 9.800 ở Scotland[24] và 2.000 ở Bắc Ireland.[25]
 Qatar54.000[26]
 Áo49.779[27]
 Đan Mạch42.207[28]
 Na Uy36.026[29]
 Hàn Quốc1.750
 Trung Quốc586
Ngôn ngữ
Tiếng Ả Rập
Tiếng Neo-Arama (tiếng Surayt/Turoyo, Tiếng Neo-Arama Assyria, Tiếng Đông Neo-Aram).
Tôn giáo
Hồi giáo Sunni, Shi'as, Alawite
Kitô giáo (chủ yếu là Chính thống giáo AntiochiaCông giáo Hy Lạp; thiểu số Chính thống giáo Syria, Giáo hội Phương Đông Assyria, Công giáo Chaldea)
Druze
Do Thái giáo
Sắc tộc có liên quan
Người Liban, Người Palestine, Người Jordan, Người Do Thái, Người Ả Rập, Người Assyria

Người Syria (tiếng Ả Rập: سُورِيُّون‎, Sūriyyūn), còn được gọi là dân tộc Syria (tiếng Ả Rập: الشَّعْب السُّورِيّ‎, ALA-LC: eş-Şa‘b es-Sūrī; tiếng Syriac: ܣܘܪܝܝܢ), là những cư dân đa số của Syria và có chung nguồn gốc Levant trong Người Semit. Di sản văn hóa và ngôn ngữ của người Syria là sự pha trộn của cả yếu tố bản địa và các nền văn hóa ngoại lai đã đến cư trú tại khu vực Syria và cai quản người dân của họ trong suốt hàng ngàn năm. Tiếng mẹ đẻ của hầu hết người Syria là tiếng Ả Rập Levant, thay thế cho tiếng mẹ đẻ trước đây, tiếng Aram, sau cuộc người Hồi giáo xâm lược Levant vào thế kỷ thứ 7. Cuộc chinh phục đã dẫn đến việc thành lập Caliphate dưới các triều đại Người Ả Râp kế tiếp, những người, trong thời kỳ của Abbasid Caliphate, đã thúc đẩy việc sử dụng ngôn ngữ Ả Rập. Một bộ phận thiểu số người Syria đã giữ lại tiếng Aram vẫn được sử dụng trong các phương ngữ phương ĐôngTây. Vào năm 2018, Cộng hòa Ả Rập Syria có dân số ước tính là 19,5 triệu, bao gồm, ngoài đa số nói trên, các dân tộc thiểu số như người Kurd, Thổ Nhĩ Kỳ, Armenia, Assyria và những người khác.

Trước Nội chiến Syria, có một lượng lớn Cộng đồng người Syria đã di cư đến Bắc Mỹ (Hoa KỳCanada), Các nước thành viên Liên minh châu Âu (bao gồm Thụy Điển, Pháp và Đức), Nam Mỹ (chủ yếu ở Brasil, Argentina, VenezuelaChile), Tây Ấn,[30] châu Phi, Úc và New Zealand.[31] Sáu triệu người tị nạn Nội chiến Syria hiện nay cũng sống bên ngoài lãnh thổ Syria, chủ yếu ở Thổ Nhĩ Kỳ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018.
  2. ^ “Syrian Arabic Republic”. www.itamaraty.gov.br. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
  3. ^ “UNHCR Turkey: Operational Update - February / March 2021”.
  4. ^ (UNHCR), United Nations High Commissioner for Refugees. “UNHCR Syria Regional Refugee Response”. unhcr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ name="Amerika">http://amerika.revues.org/2746 Amerika:La emigración Siria-Libanesa a Argentina (the Syrian and Lebanese emigration to Argentina). Retrieved in August 31, 2012, to 14:35pm.
  6. ^ http://www.oni.escuelas.edu.ar/olimpi98/bajarondelosbarcos/Colectividades/Turcos,%20sirios%20y%20libaneses/inmigraci%C3%B3n.htm Lưu trữ 2008-12-11 tại Wayback Machine Sirios, turcos y libaneses. Retrieved in August 31, 2012, to 15:15pm.
  7. ^ (UNHCR), United Nations High Commissioner for Refugees. “UNHCR Syria Regional Refugee Response”. unhcr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
  8. ^ Jordan, Levi. “Syria Steps into Latin America”. Americas Society Council of the Americas. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. Syria hopes will serve as an avenue to attract investment dollars from the one-million-strong community of Venezuelans of Syrian descent
  9. ^ Vasquez, Fidel (tháng 10 năm 2010). “Venezuela afianza relaciones con Siria” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Aristobulo Isturiz PSUV. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. En Venezuela residen un poco más de 700 mil árabes de origen sirio
  10. ^ Nachawati, Leila (tháng 3 năm 2013). “Cómo será recordado Chávez en Siria” (bằng tiếng Tây Ban Nha). ElDiario.es. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. Se calcula que cerca de un millón de habitantes del país tiene origen sirio, personal o familiar.
  11. ^ Gomez, Diego (tháng 2 năm 2012). “EL LEVANTE Y AMÉRICA LATINA. UNA BITÁCORA DE LATINOAMÉRICA EN SIRIA, LÍBANO, JORDANIA Y PALESTINA”. distintaslatitudes.net (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. de acuerdo con el Instituto de Estadística de Venezuela, cerca de un millón de venezolanos tienen orígenes sirios y más de 20 mil venezolanos están registrados en el catastro del consulado sudamericano en Damasco.
  12. ^ (UNHCR), United Nations High Commissioner for Refugees. “UNHCR Syria Regional Refugee Response”. unhcr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
  13. ^ Hermann, Rainer. “Flüchtlinge aus Syrien: Die Tragödie des 21. Jahrhunderts”. Faz.net.
  14. ^ Jawhar, Sabria (10 tháng 9 năm 2015). “KSA already home to 500,000 Syrians”. Arabnews.com. Arab news. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
  15. ^ McFarlane, Nyree (28 tháng 9 năm 2016). “The UAE is going to start taking in Syrian refugees”. swhatson.ae. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2016.
  16. ^ https://data2.unhcr.org/en/situations/syria/location/5. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  17. ^ J. Códoba-Toro (2015). “Árabes en Chile”. Iberoamérica Social. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  18. ^ “Folkmängden efter födelseland, ålder och kön. År 2000 - 2020”.
  19. ^ “SELECTED POPULATION PROFILE IN THE UNITED STATES 2016 American Community Survey 1-Year Estimates”. American FactFinder. U.S Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017.
  20. ^ “Kuwait extends residency permits for Syrians”. UNHCR. 2 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015.
  21. ^ “CBS Statline”.
  22. ^ Statistics Canada (20 tháng 2 năm 2019). “2016 Ethnic Origin, both sexes, age (total), Canada, 2016 Census – 25% Sample data: Data tables”. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
  23. ^ Bản mẫu:2011CensusEngWalCoB
  24. ^ Bản mẫu:2011CensusScotlandCoB
  25. ^ Bản mẫu:2011CensusNICoB
  26. ^ (Qatar population statistics) (15 tháng 8 năm 2019). “Population of Qatar by nationality - 2019 report”. priyadsouza.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2019.
  27. ^ “Bevölkerung zu Jahresbeginn seit 2002 nach detaillierter Staatsangehörigkeit” [Population at the beginning of the year since 2002 by detailed nationality] (PDF). Statistics Austria (bằng tiếng Đức). 14 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  28. ^ “POPULATION AT THE FIRST DAY OF THE QUARTER BY REGION, SEX, AGE (5 YEARS AGE GROUPS), ANCESTRY AND COUNTRY OF ORIGIN”. Statistics Denmark.
  29. ^ “Immigrants and Norwegian-born to immigrant parents”. Statistics Norway. 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  30. ^ “The Caribbean History Archives: Syrian-Lebanese community”. 3 tháng 10 năm 2011.
  31. ^ Singh, Shubha. “Like India, Syria has a large diaspora (With stories on Syrian president's visit)”. Theindian News. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2014.