Người bán hàng rong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Một người bán hàng rong tại bãi biển Đà Nẵng

Người bán hàng rong hay người bán rong, người bán dạo[1], hoặc còn được gọi là tiểu thương, là người bán hàng hóa dễ vận chuyển; thuật ngữ này đại khái là đồng nghĩa với gánh hàng rong hoặc lái buôn rau quả. Ở hầu hết những nơi sử dụng từ này (thường là ở chợ) thì người bán hàng rong sẽ bán những mặt hàng giá rẻ, hàng thủ công mỹ nghệ hoặc đồ ăn. Dù là bán cố định hay lưu động thì họ thường quảng cáo bằng tiếng rao lớn hoặc nhịp điệu đều đều và bông đùa với khách hàng, nhằm thu hút sự chú ý và tăng được doanh số. Khi đi cùng việc trưng bày giới thiệu mặt hàng hoặc giải thích cặn kẽ, chi tiết về sản phẩm thì người bán hàng rong đôi khi giống như một người giới thiệu sản phẩm hay người bán quán vỉa hè (ở Mỹ gọi là pitchman).

Hai thuật ngữ gánh hàng rong và người bán hàng rong thì thường được sử dụng với cùng một nghĩa. Nhà bình luận xã hội Henry Mayhew từng viết "Trong khi càng về thời kỳ xa xưa của thương nghiệp và tiếp đến ở nước Anh, thì đó là thời đại của người bán rong hay gánh hàng rong" và ông còn chú thích rằng "người bán hàng rong giao dịch buôn bán, ở thời cổ đại, trong lĩnh vực hàng dệt nhiều hơn bất kỳ sản phẩm nào khác." Vài đoạn trong tác phẩm của mình, Mayhew phân loại người bán rong, người bán thách và gánh hàng rong vào một nhóm đơn lẻ những người bán hàng lưu động và tự xác nhận là ông ấy không thể chỉ ra được sự khác biệt giữa một người bán hàng rong và một người bán thách. Mayhew ước tính số gánh hàng rong đã có giấy phép đăng ký vào năm 1861 là khoảng 14.038 ở nước Anh, 624 ở xứ Wales và 2.561 ở Scotland.[2]

Những người bán hàng rong trên đường phố đang bán túi xách và kính râm ở trung tâm thành phố Roma, nước Ý
Một người bán hàng rong tại Nigeria
bán hàng rong tại Vĩnh Long, nhìn từ phía trên xuống

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Paulus Huỳnh Tịnh Cuả, Đại Nam quấc âm tự vị, tr. 29
  2. ^ Henry Mayhew, London Labour and the London Poor (Người lao động và người nghèo ở Luân Đôn) quyển 1, năm 1861, tr. 364 và tr. 377

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cities of the World: World Regional Urban Development (Các thành phố trên thế giới: Sự phát triển đô thị theo vùng trên thế giới) do các tác giả Stanley D. Brunn, Maureen Hays-Mitchell và Donald J. Zeigler biên soạn
  • Vendedores Ambulantes (Người bán hàng rong) của các tác giả Martha Rocío Carantón Carantón, Carolina Motta Manrique và Jenny Zoraida Santoyo Angulo, Văn phòng Thị trưởng đặc khu Bogotá, Colombia năm 2001
  • Comunicación y Trabajadores Ambulantes (Sự giao thiệp và công nhân lưu động) của tác giả Félix Lévano, Tổ chức Giáo dục và Tự quản lý Xã hội (EDAPROSPO), năm 1989, 32 trang
  • Talleristas y vendedores ambulantes en Lima (Người đi chợ và người bán hàng rong ở Lima) của các tác giả Martha Lazarte Salina, Desco, Minaya Elizabeth Fernandez, Alternative, năm 2002, 136 trang

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]