Người lai Âu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Người lai Âu Á
Tổng dân số
Số lượng dân số chính thức chưa rõ;
Hoa Kỳ: 1,623,234 (2010)[1]
Vương quốc Anh và xứ Wales: 341,727 (2011)[2]
Hà Lan: 369,661 (2015)[3]
Khu vực có số dân đáng kể
 Hoa Kỳ[4]
 Hà Lan[5]
 Anh Quốc[1]
 Hồng Kông[6]
 Philippines[7]
 Singapore[8]
 Malaysia[9]
 Ma Cao[10]
 Sri Lanka[11]

Một người lai Âu Á (tiếng Anh: Eurasian) là một người có nguồn gốc chủng tộc pha trộn giữa châu Á và châu Âu.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ Eurasian lần đầu tiên được đặt ra ở Ấn Độ thuộc địa của Anh vào giữa thế kỷ XIX. Thuật ngữ này ban đầu được dùng để chỉ những người hiện được gọi là những người Anh-Ấn, những đứa trê là con lai giữa người Anh và người Ấn Độ.[12] Ngoài người Anh, nhiều người gốc Bồ Đào Nha, Hà Lan, người Ai len hay ít hơn là người gốc Pháp. Thuật ngữ này đã được sử dụng trong văn học nhân loại học từ những năm 1960.[13]

Các nhóm cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Á[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử, Trung Á là một "nồi nấu chảy" của các dân tộc Tây Âu và Đông Âu, dẫn đến sự pha trộn và đa dạng di truyền cao.[14] Các phân tích vật lý và di truyền của hài cốt cổ đại đã kết luận rằng - trong khi người Scythia, bao gồm cả những người ở khu vực phía đông Pazyryk - sở hữu các đặc điểm chủ yếu được tìm thấy (trong số những người khác) ở chủng tộc da trắng, kiểu hình hỗn hợp Âu Á cũng thường xuyên biểu hiện ra ngoài, cho thấy rằng toàn bộ người Scythia có nguồn gốc một phần từ dân số Đông Âu.[15]

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cuộc điều tra dân số chính thức gần đây nhất ở Đông Dương thuộc Pháp năm 1946, có 45.000 người lai Âu Á tại Việt Nam, Lào và Campuchia.[16][17][18][19][20] Alexander Hamilton nói rằng "Tại Bắc Kỳ người ta khao khát có một đứa con lai châu Âu tại đất nước họ, vì lý do đó, các quan lại quyền thế không thấy có gì xấu hổ hay ô nhục khi con gái họ kết hôn với các thủy thủ người Anh và Hà Lan, trong thời gian những người này ở lại Bắc Kỳ, và thường khoe con rể của họ khá đẹp trai lúc họ khởi hành, đặc biệt là nếu họ bỏ vợ với con; Nhưng ngoại tình là nguy hiểm cho người chồng, vì họ thành thạo nghệ thuật đầu độc."[21]

Việt Nam chứng kiến ​​sự gia tăng dân số Á-Âu sau khi Hoa Kỳ gia nhập với tư cách là một chiến binh tích cực trong Chiến tranh Việt Nam năm 1965. Một số lượng lớn lính Mỹ da trắng đã được triển khai ở miền nam Việt Nam để tăng cường lực lượng, và việc giao tiếp với phụ nữ Việt Nam địa phương là phổ biến. Kết quả là sự ra đời của những đứa trẻ được gọi là con lai, là sản phẩm từ nhiều hoàn cảnh khác nhau, từ các mối quan hệ lâu dài và tình yêu thực sự đến mại dâm và hiếp dâm. Khi chiến tranh xảy ra với Nam Việt Nam vào đầu những năm 1970, việc rút quân Mỹ dần dần trong quá trình Việt Nam hóa bao gồm nhiều cô dâu chiến tranh Việt Nam và những đứa trẻ mang hai dòng máu của họ. Tình hình khiến Quốc hội Hoa Kỳ ban hành Đạo luật American Homecoming Act, cấp tình trạng nhập cư ưu đãi đặc biệt cho trẻ em lai có cha từng là quân nhân tại Việt Nam do cha họ tuyên bố. Những trẻ em lai còn ở Việt Nam, khoảng 20.000, thường có hoàn cảnh tồi tệ nhất, không có cha và thường kết thúc ở trại trẻ mồ côi vì người mẹ không có khả năng hoặc không quan tâm đến việc nuôi dạy.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b [1]
  2. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập 25 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  3. ^ “CBS StatLine – Bevolking; generatie, geslacht, leeftijd en herkomstgroepering, 1 januari”. Statline.cbs.nl. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ “U.S. Census website”. United States Census Bureau. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2014. Xác định người Âu Á là những người được đánh dấu là cả "người da trắng" và "người châu Á", trong cuộc điều tra dân số năm 2010 có 1.623.234 người Âu Á tại Hoa Kỳ..
  5. ^ “Demografie van de Indische Nederlanders, 1930–2001” (PDF). Cbs.nl. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.
  6. ^ Hong Kong Government. “Ethnic Minorities by Ethnicity and Age Group, 2001, 2006 and 2011 (F401)”. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. Theo điều tra dân số Hồng Kông năm 2011, 24.649 người được xác định là "người lai có cha hoặc mẹ người Trung Quốc".
  7. ^ “Spanish Colonial Caste System in the Philippines” (PDF). Truy cập 22 tháng 8 năm 2018.[liên kết hỏng]
  8. ^ “Culture & identity take centre stage at Eurasian dialogue”. Channel NewsAsia. ngày 23 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013 – qua XinMSN. "Có gần 18.000 người lai Âu Á tại Singapore".
  9. ^ Jarnagin, Laura (2012). Portuguese and Luso-Asian Legacies in Southeast Asia, 1511–2011: Culture and identity in the Luso-Asian world, tenacities & plasticities. Institute of Southeast Asian Studies. tr. 268. "Ngày nay, có hơn 29.000 người lai Âu Á sống ở Malaysia, phần lớn trong số họ là người gốc Bồ Đào Nha."
  10. ^ Yee, H. (12 tháng 9 năm 2001). Macau in Transition: From Colony to Autonomous Region. Springer. ISBN 9780230599369. Truy cập 9 tháng 1 năm 2018 – qua Google Books.
  11. ^ “A2: Population by ethnic group according to districts, 2012” (PDF). Census of Population & Housing, 2011. Cục điều tra dân số và thống kê, Sri Lanka. 2012. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016.
  12. ^ Meiqi Lee (2004). Being Eurasian: Memories Across Racial Divides . Hong Kong University Press. tr. 2. ISBN 978-962-209-671-4. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.
  13. ^ Current Anthropology, Vol. 2, No. 1 (tháng 2 năm 1961), p. 64.
  14. ^ González-Ruiz, Mercedes; Santos, Cristina; Jordana, Xavier; Simón, Marc; Lalueza-Fox, Carles; Gigli, Elena; Pilar Aluja, Maria; Malgosa, Assumpció (2012). “Tracing the Origin of the East-West Population Admixture in the Altai Region (Central Asia)”. PLOS ONE. 7 (11): 1. doi:10.1371/journal.pone.0048904. PMC 3494716. PMID 23152818.
  15. ^ An Ancient Scytho-Siberian Pair with Asian Ties Lưu trữ 2014-10-15 tại Wayback Machine
  16. ^ Thomas A. Bass. Vietnamerica: The War Comes Home. New York: Soho Press, 1996, p. 86
  17. ^ Reid, Anthony (1990). Southeast Asia in the Age of Commerce, 1450–1680: The lands below the winds. 1 of Southeast Asia in the Age of Commerce, 1450–1680 . New Haven: Yale University Press. tr. 165. ISBN 978-0-300-04750-9. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  18. ^ MacLeod, Murdo J.; Rawski, Evelyn Sakakida biên tập (1998). European Intruders and Changes in Behaviour and Customs in Africa, America, and Asia Before 1800. 30 of An Expanding World, the European Impact on World History, 1450–1800, Vol 30 . Ashgate. tr. 636. ISBN 978-0-86078-522-4. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  19. ^ Hughes, Sarah S.; Hughes, Brady biên tập (1995). Women in World History: Readings from prehistory to 1500. 1 of Sources and studies in world history . M.E. Sharpe. tr. 219. ISBN 978-1-56324-311-0. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  20. ^ Tingley, Nancy (2009). Asia Society. Museum (biên tập). Arts of Ancient Viet Nam: From River Plain to Open Sea. Andreas Reinecke, Museum of Fine Arts, Houston . Asia Society. tr. 249. ISBN 978-0-300-14696-7. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ Hamilton, Alexander (1997). Smithies, Michael (biên tập). Alexander Hamilton: A Scottish Sea Captain in Southeast Asia, 1689–1723 . Silkworm Books. tr. 205. ISBN 978-9747100457. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.