Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bài viết này là một phần của loạt bài về
Chính trị Trung Hoa[1]

National Emblem of the People's Republic of China (2).svg

Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Cộng hòa Nhân dân Trung Hoaphát ngôn viên của Bộ Ngoại giao Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trong quá khứ và hiện tại gồm 31 người. Để có thể đảm nhiệm vai trò này, họ thường phải giữ chức vụ Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc Văn phòng Thông tin thuộc Bộ Ngoại giao Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Tiền Kỳ Tham là người phát ngôn đầu tiên và buổi họp báo đầu tiên đã được Bộ Ngoại giao tổ chức vào ngày 26 tháng 3 năm 1982. Từ ngày 1 tháng 9 năm 2011, số lần họp báo mỗi tuần của Bộ Ngoại giao Trung Quốc là 5 lần, thời gian họp báo mỗi lần trên nguyên tắc là 20 phút và số lượng người phát ngôn cùng một thời điểm tăng lên 4 người.[2]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Người phát ngôn Giản thể Bính âm Năm bổ nhiệm Năm mãn nhiệm Cương vị về sau hoặc cao hơn
1 Tiền Kỳ Tham 钱其琛 Qián Qíchēn 1976 1982 Phó thủ tướng, Ngoại trưởng
2 Tề Hoài Viễn 齐怀远 Qí Huáiyuǎn 1983 1984 Thứ trưởng Ngoại giao, Chủ tịch Uỷ ban Thông tin Quốc vụ viện
3 Du Chí Trung 俞志忠 Yú Zhìzhōng 1984 1985 Đại sứ tại Anh Quốc
4 Vương Chấn Vũ 王振宇 Wáng Zhènyǔ 1984 1985 Giám đốc Văn phòng Các vấn đề Đài Loan của Quốc vụ viện
5 Mã Dục Chân 马毓真 Mǎ Yùzhēn 1984 1988 Đại sứ tại Anh Quốc, Phái viên Bộ Ngoại giao tại Hồng Kông
6 Lý Triệu Tinh 李肇星 Lǐ Zhàoxīng 1985 1990 Thường vụ Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc lần thứ 11, Ngoại trưởng
7 Lý Kim Hoa (nữ) 李金华 Lǐ Jīnhuá 1987 1991 Đại sứ tại New Zealand
8 Kim Quế Hoa 范慧娟 Jīn Guìhuá 1988 1991 Đại sứ tại Malaysia kiêm nhiệm Brunei, Đại sứ tại Thái Lan
9 Đoàn Tân 段津 Duàn Jīn 1990 1993 Tổng Lãnh sự tại Sydney, Úc
10 Ngô Kiến Dân 吴建民 Wú Jiànmín 1990 1994 Thường vụ Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc lần thứ 11, Viện trưởng Học viện Ngoại giao
11 Phạm Huệ Quyên (nữ) 范慧娟 Fàn Huìjuān 1990 1993 Đại sứ tại Cộng hòa Ireland
12 Lý Kiến Anh 李建英 Lǐ Jiànyīng 1991 1993 Đại sứ tại Qatar
13 Trần Kiến 陈建 Chén Jiàn 1994 1996 Phó Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc
14 Thẩm Quốc Phóng 沈国放 Shěn Guófǎng 1996 1998 Trưởng đại diện Phái đoàn thường trực của Trung Quốc tại LHQ, trợ lý Bộ trưởng Ngoại giao
15 Thôi Thiên Khải 崔天凯 Cuī Tiānkǎi 1996 1997 Đại sứ tại Hoa Kỳ
16 Đường Quốc Cường 唐国强 Táng Guójiàng 1996 1998 Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Trung Quốc về Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương
17 Chu Bang Tạo 朱邦造 Shú Bāngzào 1998 2001 Đại sứ tại Tây Ban Nha kiêm nhiệm Andorra
18 Tôn Ngọc Tỷ 孙玉玺 Sūn Yùxǐ 1998 2002 Đặc phái viên Trung Quốc về Afghanistan
19 Chương Khởi Nguyệt (nữ) 章启月 Zhāng Fēiyuè 1998 2004 Đại sứ tại Hy Lạp
20 Khổng Tuyền 孔泉 Kǒng Quán 2001 2006 Phó Chủ nhiệm Thường vụ Văn phòng Tiểu tổ Lãnh đạo Công tác ngoại sự trung ương
21 Lưu Kiến Siêu 刘建超 Liú Jiànchāo 2001 2009 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Ủy ban Công tác Ngoại sự Trung ương
22 Tần Cương 秦刚 Qín Gāng 2005 2010 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao (2017 - nay)
23 Khương Du (nữ) 姜瑜 Jiāng Yú 2006 2012 Đại sứ tại România
24 Mã Triều Húc 马朝旭 Mǎ Zhāoxù 2009 2012 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
25 Hồng Lỗi 洪磊 Hóng Lěi 2010 2016 Vụ trưởng Vụ Lễ tân thuộc Bộ Ngoại giao
26 Lưu Vị Dân 刘为民 Liú Wèimín 2011 2012 Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và cứu viện thuộc Bộ Tình trạng Khẩn cấp
Tần Cương (lần 2) 秦刚 Qín Gāng 2011 2014 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao (2017 - nay)
27 Hoa Xuân Oánh (nữ) 华春莹 Huà Chūnyíng 2012 Hiện tại Vụ trưởng Vụ Thông tin thuộc Bộ Ngoại giao
28 Lục Khảng 陸慷 Lù Kāng 2015 2019 Vụ trưởng Vụ Bắc Mỹ và châu Đại Dương thuộc Bộ Ngoại giao
29 Cảnh Sảng 耿爽 Gěng Shuǎng 2016 2020 Phó đại diện thường trực phái đoàn Trung Quốc tại Liên Hiệp Quốc
30 Triệu Lập Kiên 赵立坚 Zhào Lìjiān 2019 Hiện tại Phó Vụ trưởng Vụ Thông tin thuộc Bộ Ngoại giao
31 Uông Văn Bân 汪文斌 Wāng Wénbīn 2020 Hiện tại Phó Vụ trưởng Vụ Thông tin thuộc Bộ Ngoại giao

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Trung Hoa ITrung Hoa II. Vũ Nguyên (2020), Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
  2. ^ 外交部新发言人正式亮相 刘为民成现任第4位发言人 图

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]