Ngộ độc cacbon monoxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngộ độc cacbon monoxit
Đồng nghĩa Nhiễm độc carbon monoxit, độc tính carbon monoxit, quá liều carbon monoxit
Hình ảnh minh họa cacbon monoxit.
Carbon monoxit
Khoa Khoa ngộ độc, y khoa cấp cứu
Triệu chứng 1939/5000 Nhức đầu, chóng mặt, yếu, nôn, đau ngực, lẫn lộn[1]
Biến chứng Mất ý thức, loạn nhịp tim, co giật[1][2]
Nguyên nhân Hít phải carbon monoxit[3]
Phương thức chẩn đoán Mức Carboxyhemoglobin:
>3% (những người không hút thuốc),
>10% (người hút thuốc)[2]
Tình trạng tương tự Nhiễm độc xyanua, alcoholic ketoacidosis, ngộ độc aspirin, nhiễm trùng đường hô hấp[2][4]
Phòng chống Máy dò khí cacbon monoxit, thoát khí cho thiết bị khí, bảo dưỡng hệ thống xả thải[1]
Điều trị Chăm sóc hỗ trợ, 100% oxygen, liệu pháp ôxy bội áp[2]
Tiên lượng Risk of death 1 to 30%.[2]
Tần suất >20.000 lượt ca khẩn cấp cho các trường hợp không liên quan đến cháy liên quan đến mỗi năm (US)[1]
Tử vong >400 ca không liên quan đến cháy mỗi năm (US)[1]

Ngộ độc cacbon monoxit thường xảy ra khi hít thở quá nhiều cacbon monoxit (CO).[3] Các triệu chứng thường được mô tả là như bị "cúm" và thường bao gồm nhức đầu, chóng mặt, yếu, nôn, đau ngực và nhầm lẫn.[1] Phơi nhiễm lớn có thể dẫn đến mất ý thức, rối loạn nhịp tim, động kinh hoặc tử vong.[1][2] Loại da đỏ anh đào được mô tả cổ điển "hiếm khi xảy ra.[2] Các biến chứng lâu dài có thể bao gồm cảm thấy mệt mỏi, rắc rối với trí nhớ, và các vấn đề di chuyển.[5] Trong những người tiếp xúc với khói, độc tính cyanide cũng nên được xem xét.[2]

Ngộ độc khí cacbon monoxit có thể xảy ra vô tình hoặc như tự vẫn của một người.[6] CO là một loại khí không màu và không mùi mà ban đầu không gây kích thích.[5] Nó được tạo ra trong quá trình đốt cháy không đầy đủ chất hữu cơ. [5] Điều này có thể xảy ra từ xe có động cơ, lò sưởi, hoặc thiết bị nấu ăn chạy bằng nhiên liệu các bon.[1] Nó cũng có thể xảy ra khi tiếp xúc với methylene clorua.[7] Carbon monoxide chủ yếu gây ra các phản ứng phụ bằng cách kết hợp với hemoglobin để hình thành carboxyhemoglobin (HbCO) ngăn ngừa máu vận chuyển oxy.[5] Ngoài ra, myoglobin và mitochondrial cytochrome oxidase bị ảnh hưởng.[2] Chẩn đoán được dựa trên mức HbCO trên 3% trong số những người không hút thuốc và hơn 10% trong số những người hút thuốc.[2]

Các nỗ lực để ngăn ngừa ngộ độc bao gồm các thiết bị phát hiện cácbon monoxide, giải phóng thích hợp các thiết bị khí đốt, giữ ống khói sạch, và giữ cho hệ thống ống xả của xe được sửa chữa tốt.[1] Điều trị ngộ độc thông thường bao gồm việc cung cấp 100% oxy cùng với chăm sóc hỗ trợ.[2][5] Điều này thường được thực hiện cho đến khi các triệu chứng không còn nữa và mức HbCO nhỏ hơn 10%.[2] Trong khi liệu pháp oxy oxy hyperbaric được sử dụng cho các trường hợp ngộ độc nặng, lợi ích của việc cung cấp oxy tiêu chuẩn là không rõ ràng.[2][6] Nguy cơ tử vong ở những người bị ảnh hưởng là từ 1 đến 30%[2]

Ngộ độc carbon monoxide là tương đối phổ biến, dẫn đến hơn 20.000 lượt thăm phòng cấp cứu mỗi năm tại Hoa Kỳ.[1][8] Đây là loại ngộ độc chết người phổ biến nhất ở nhiều nước.[9] Tại Hoa Kỳ các trường hợp không liên quan tới lửa gây ra hơn 400 trường hợp tử vong mỗi năm.[1] Ngộ độc xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông, đặc biệt là từ việc sử dụng máy phát điện di động trong thời gian mất điện.[2][7] Các ảnh hưởng độc hại của CO đã được biết đến từ lịch sử cổ đại.[10] Việc nhận ra rằng hemoglobin bị ảnh hưởng bởi CO đã được xác định vào năm 1857.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h Health, National Center for Environmental (30 tháng 12 năm 2015). “CDC - Carbon Monoxide Poisoning - Frequently Asked Questions”. www.cdc.gov (bằng tiếng en-us). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Guzman, JA (tháng 10 năm 2012). “Carbon monoxide poisoning.”. Critical care clinics 28 (4): 537–48. PMID 22998990. 
  3. ^ a ă Schottke, David (2016). Emergency Medical Responder: Your First Response in Emergency Care (bằng tiếng Anh). Jones & Bartlett Learning. tr. 224. ISBN 9781284107272. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ Caterino, Jeffrey M.; Kahan, Scott (2003). In a Page: Emergency medicine (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 309. ISBN 9781405103572. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b Bleecker, ML (2015). “Carbon monoxide intoxication.”. Handbook of clinical neurology 131: 191–203. PMID 26563790. 
  6. ^ a ă Buckley, NA; Juurlink, DN; Isbister, G; Bennett, MH; Lavonas, EJ (13 tháng 4 năm 2011). “Hyperbaric oxygen for carbon monoxide poisoning.”. The Cochrane database of systematic reviews (4): CD002041. PMID 21491385. 
  7. ^ a ă Ferri, Fred F. (2016). Ferri's Clinical Advisor 2017 E-Book: 5 Books in 1 (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 227–228. ISBN 9780323448383. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ Penney, David G. (2007). Carbon Monoxide Poisoning (bằng tiếng Anh). CRC Press. tr. 569. ISBN 9780849384189. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ Omaye ST (tháng 11 năm 2002). “Metabolic modulation of carbon monoxide toxicity”. Toxicology 180 (2): 139–50. PMID 12324190. doi:10.1016/S0300-483X(02)00387-6. 
  10. ^ a ă Blumenthal, I (tháng 6 năm 2001). “Carbon monoxide poisoning.”. Journal of the Royal Society of Medicine 94 (6): 270–2. PMID 11387414.