Ngựa Asturcón

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngựa Asturcón
Asturcon.jpg
Nguồn gốc từ quốc giaTây Ban Nha
Phân phốichủ yếu ở Asturias, Tây Ban Nha
Các đặc điểm
Cân nặngMale: 275 kg[1]
 Female: 250 kg[1]
HeightFemale: 123–125 cm[2]:450
Ngựa

Ngựa Asturcón là một giống ngựa cổ hay ngựa giống lùn có nguồn gốc từ khu tự trị Asturias ở miền bắc Tây Ban Nha. Nó đã được ghi lại từ thời La Mã:[3] giống ngựa này có dáng đi không bình thường, được mô tả bởi Pliny the Elder trong Naturalis Historia của ông. Đó là loại Celtic, và cho thấy sự tương đồng với ngựa Pottokngựa Losino của Tây Ban Nha, ngựa Garrano của Bồ Đào Nha và các giống ngựa Dartmoor, ngựa Exmoor, ngựa Fell, ngựa Highland, ngựa Shetlandngựa xứ Wales của quần đảo Anh.275 kg[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Asturcón đã được biết đến và mô tả từ thời La Mã; nó được đề cập trong một tập thơ trào phúng của Martial, và bởi Pliny the Elder trong Naturalis Historia, nơi ông mô tả dáng đi nước kiệu đặc trưng của nó.[4][5][2]:448 Từ Latinh asturco sau này được sử dụng cho những con ngựa lùn tương tự khác với dáng đi nước kiệu tương tự.[4]

Hiệp hội các nhà lai tạo, Asociación de Criadores de Ponis de Raza Asturcón, được thành lập vào năm 1987,[6] vào thời điểm đó có 23 con ngựa được đăng ký trong cuốn sách về giống. Vào cuối năm 2003, đã có 1181 cá thể ngựa giống này đăng ký, nằm trong sự chăm sóc của 94 nhà lai tạo.[2]:449 Năm 2007, Asturcón được FAO liệt kê là "có nguy cơ tuyệt chủng".[7]:108

Asturcón được cho là đã làm giúp cho giống ngựa Hobby Ailen tuyệt chủng hồi sinh do được sử dụng trong nỗ lực tái tạo giống ngựa này.[8]:440

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Raza equino caballar Asturcón: Datos Morfológicos (in Spanish). Ministerio de Agricultura, Pesca y Alimentación. Truy cập October 2018.
  2. ^ a ă â Miguel Fernández Rodríguez, Mariano Gómez Fernández, Juan Vicente Delgado Bermejo, Silvia Adán Belmonte, Miguel Jiménez Cabras (eds.) (2009). Guía de campo de las razas autóctonas españolas (in Spanish). Madrid: Ministerio de Medio Ambiente y Medio Rural y Marino. ISBN 9788449109461. p. 438–41.
  3. ^ Raza equino caballar Asturcón: Datos Generales (in Spanish). Ministerio de Agricultura, Pesca y Alimentación. Truy cập October 2018.
  4. ^ a ă "Asturco", in: Charlton T. Lewis, Charles Short (1879). A Latin Dictionary. Founded on Andrews' edition of Freund's Latin dictionary. Oxford: Clarendon Press.
  5. ^ "Pliny the Elder, Karl Friedrich Theodor Mayhoff (editor) (1906). Naturalis Historia. Lipsiae: Teubner.
  6. ^ La Asociación (in Spanish). Asociación de Criadores de Ponis de Raza Asturcón. Truy cập October 2018.
  7. ^ Barbara Rischkowsky, D. Pilling (eds.) (2007). List of breeds documented in the Global Databank for Animal Genetic Resources, annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Truy cập July 2014.
  8. ^ Valerie Porter, Lawrence Alderson, Stephen J.G. Hall, D. Phillip Sponenberg (2016). Mason's World Encyclopedia of Livestock Breeds and Breeding (sixth edition). Wallingford: CABI. ISBN 9781780647944.