Ngựa Azerbaijan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Ngựa Azerbaijan (tiếng Azerbaijani: Azərbaycan atı) là một giống ngựa có nguồn gốc từ Azerbaijan, chúng là những con ngựa đua đường núi và thuộc nhóm ngựa dùng để cưỡi-ngựa cưỡi. Nó được đặt tên theo khu vực địa lý nơi con ngựa ban đầu được lai tạo là Azerbaijan ở vùng Kavkaz.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Tốc độ trung bình khi chạy kiểu phi nước đại của ngựa Azerbaijan là 1600 mét trong 2 phút, 66 giây. Chiều cao chúng là 138 cm, chiều dài cơ thể là 139 cm, Chu vi vòng ngực là 161 cm, Trọng lượng sống là 350 kg. Giống ngựa này chia thành các dòng gồm: Dòng ngựa Daliboz, được hình thành ở các vùng Qazakh, Agstafa và Tovuz của Azerbaijan, ban đầu mô tả nó là con ngựa "Kazakhstan". Các loại ngựa thuộc dòng Daliboz có đầu ngắn, trán rộng và mũi hẹp, cổ nặng và nhỏ gọn, thân hình to lớn có đường gân tốt và lưng thon dài. Chân sạch sẽ và cân đối, chúng thường có một dáng đi nhịp nhàng. Một tính năng độc đáo là một nếp gấp theo chiều dọc đặc biệt trên lưỡi mang lại ấn tượng như một cái lưỡi chẻ. Ngoài ra còn dòng ngựa Quba và dòng ngựa Shirvan.

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Ngựa có vai trò rất quan trọng ở Azerbaijan, có câu nói rằng "Người đàn ông dũng cảm được biết tới nhờ con ngựa của anh ta", câu nói này mô tả lòng tự hào và tình yêu của người Azerbaijan với ngựa. Azerbaijan có điều kiện khí hậu và địa lý ưu đãi cho việc gây giống và chăn nuôi ngựa. Sự hiện diện đầu tiên của ngựa trong vùng này có từ 5000 năm trước công nguyên. Ngựa là niềm tự hào và tự trọng của người Azerbaijan trong nhiều thế kỷ. Người Azerbaijan cho đến vài thế kỷ trước vẫn ưa chuộng phong cách sống bán du mục đặc biệt trong vùng Karabakh có đồng cỏ tươi tốt. Thậm chí vào cuối thế kỷ 19, một phần lớn người Azerbaijan trong vùng này vẫn sống trên núi vào mùa hè và xuống núi vào mùa đông.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]