Nghĩa Đức (xã)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nghĩa Đức là một xã của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Là xã thuộc vùng sâu vùng xa cách trung tâm huyện 20 km về phía Tây Nam. Đường địa giới hành chính giáp với 2 huyện: Phía Tây Nam giáp huyện Tân Kỳ, phía Bắc giáp huyện Quỳ Hợp.

Tổng diện tích tự nhiên là 3549,37 ha. Là xã có địa hình đồi núi phức tạp, 2/3 là diện tích đồi núi. đất đai được phân thành 2 vùng chính: thượng lưu và hạ lưu. Ngăn cách giữa hai vùng là hồ Khe Đá, có diện tích mặt nước là 500ha, là một công trình thuỷ lợi lớn, lấy nguồn nước tưới cho đồng ruộng của Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh và một số xã của huyện Tân Kỳ. Nghĩa Đức Phát triển manh trong thoi gian 1980 khi ong Phạm Văn Cừ Lam Chu nhiem

Nguồn lực kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Về đất đai: Đất vùng thượng lưu chủ yếu là đất đồi núi, rừng tự nhiên và rừng trồng phòng hộ. Xen lẫn giữa đồi núi là những dãi đất đen màu mỡ. nguồn nước mạch ở các chân đồi tạo thành khe suối chảy quanh năm ra hồ khe Đá.

Vùng hạ lưu chủ yếu là khu vực phân bố dân cư và trung tâm văn hoá xã hội của xã.

Nối liền các cụm dân cư là mạng lưới giao thông đường đất tạm ổn định. đất đai chủ yếu là ruộng hai lúa, đất màu băng và các dãi đồi Tràm trồng cây lâu năm và cây lâm nghiệp.

Có sáu loại đất chính,

- Đất nâu đỏ trên Macma Bazan và trung tính.

- Đất đỏ vùng trên đá sét và đất biến chất

- Đất đen (đất bồi tụ)

- Đất kết non đá ong

- Đất vàng nâu trên phù sa cổ.

- Đất thung lũng do sản phẩm bồi tụ

  • Khoáng sản

- Đá vôi: trữ lượng 25 tr m3

- Đất sét với trữ lượng 400.000 m3

- Mặt nước với diện tích 540 ha khả năng đưa vào đánh bắt thuỷ sản là 25ha.

  • Khí hậu thời tiết

Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Bắc trung bộ, ngoài ra còn chịu chi phối của khí hậu miền núi, tiểu khí hậu thung lũng Nghĩa Đàn

Nhiệt độ mùa đông có năm < 30C, mùa hè có năm lên đến 40C. có mùa khô hạn và mùa mưa, rất ít năm có lượng mưa phân bổ đều, thường mưa lớn tập trung, lượng mưa bình quân hàng năm là 1200 - 1300mm.

Dân số và diện tích[sửa | sửa mã nguồn]

Mật độ dân số là 137 người/km2, dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu ở vùng hạ lưu với mật độ là 383 người/km2. Vùng thượng lưu với mật độ 17,4 người/km2.

Có 3 dân tộc sinh sống trên địa bàn gồm Kinh, Thái, Thổ

Trong đó:

- Người kinh: 2.526; chủ yếu là dân làm kinh tế mới từ xã Hưng Tiến, huyện Hưng Nguyên

- Người Thái: 1041

- Người Thổ: 1151

Tổng số lao động là 1.530 người

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]