Nghệ đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Curcuma zedoaria
Curcuma zedoaria - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-048.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Zingiberales
Họ (familia) Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia) Zingiberoideae
Tông (tribus) Zingibereae
Chi (genus) Curcuma
Loài (species) C. zedoaria
Danh pháp hai phần
Curcuma zedoaria
(Christm.) Roscoe
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Nghệ đen hay nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại (danh pháp hai phần: Curcuma zedoaria) là cây thân thảo thuộc họ Gừng. Đây là loài bản địa của Ấn ĐộIndonesia. Nghệ đen được người Arab đưa đến châu Âu từ khoảng thế kỉ thứ 6, nhưng ít được người phương Tây sử dụng làm gia vị. Đôi khi họ dùng nghệ đen để thay thế gừng.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thảo cao đến 1,5m. Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái. Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài 30–60 cm, rộng 7–8 cm. Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá. Lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ. Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Dược liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ đen được sử dụng làm thuốc đông y để hỗ trợ chức năng tiêu hóa, chữa đau dạ dày, đau bụng và làm thanh huyết.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Curcuma zedoaria tại Wikimedia Commons