Nghệ đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nghệ đen
Curcuma zedoaria - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-048.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia)Zingiberoideae
Tông (tribus)Zingibereae
Chi (genus)Curcuma
Loài (species)C. zedoaria
Danh pháp hai phần
Curcuma zedoaria
(Christm.) Roscoe, 1807
Danh pháp đồng nghĩa[2]

Nghệ đen hay nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại (danh pháp hai phần: Curcuma zedoaria) là cây thân thảo thuộc họ Gừng.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này là bản địa đông bắc Ấn Độ (các bang Arunachal Pradesh, Assam), Bangladesh, Bhutan; nhưng đã du nhập sang một số nơi khác như Campuchia, Ấn Độ (quần đảo Andaman, quần đảo Nicobar); Indonesia (Java), Malaysia bán đảo, Myanmar lục địa, Thái Lan, Trinidad và Tobago.[1][3]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thảo mộc cao đến 1,5m. Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái. Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài 30–60 cm, rộng 7–8 cm. Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá. Lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ. Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Dược liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ đen được sử dụng làm thuốc đông y để hỗ trợ chức năng tiêu hóa, chữa đau dạ dày, đau bụng và làm thanh huyết.

Bài thuốc tham khảo:

Nghệ đen tươi thái khoảng 3-4 lát nấu chung với lá khoảng 10-15 lá mơ (loại mơ ăn thịt mèo) uống như uống trà, rất hiệu quả với đau dạ dày, ăn không tiêu, đầy hơi.

Tên gọi khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong Flora Cochinchinensis, João de Loureiro ghi tên tiếng Việt của nó (dưới danh pháp Curcuma pallida) là ngệ hoang = nghệ hoang, san kiām hoâm = sơn khương hoàng ?[4]
  • Trong tiếng Trung, loài này được gọi là 白莪术 (bạch nga thuật), nghĩa đen là nga truật trắng.[5]
  • Trong tiếng Tamil, loài này được gọi là karppurakkiccilikkilangku (tiếng Tamil: கர்ப்பூரக்கிச்சிலிக்கிழங்கு).
  • Trong tiếng Manipur, C. zedoaria được gọi là meitei yaingang.
  • Trong tiếng Bengal, nó được gọi là aam aadaa (nghệ xoài)
  • Trong tiếng Assam, nó được gọi là katuri.
  • Trong tiếng Indonesia, nó được gọi là kunir putih hay temu putih.[6]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Curcuma zedoaria tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Curcuma zedoaria tại Wikimedia Commons
  • Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Curcuma zedoaria”. International Plant Names Index.
  1. ^ a b Olander S. B. (2019). Curcuma zedoaria. The IUCN Red List of Threatened Species. 2019: e.T117311046A124281780. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-3.RLTS.T117311046A124281780.en. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ The Plant List
  3. ^ Curcuma zedoaria trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 21-3-2021.
  4. ^ Loureiro J., 1790. Curcuma pallida. Flora Cochinchinensis 1: 9.
  5. ^ Curcuma zedoaria trong e-flora. Tra cứu ngày 21-3-2021.
  6. ^ “Khasiat Kunir Putih (Curcuma Zedoaria) untuk Kesehatan dan Basmi Kanker”. CintaHerbal >Blog 4 Pecinta Herbal. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: địa điểm (liên kết)