Nghệ thuật phân dạng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhà thờ Ấn Độ giáo thể hiện cấu trúc lặp lại, giống với phân dạng, khi các phần giống nhau về tổng thể.[1]

Nghệ thuật phân dạng là một loại hình của nghệ thuật thuật toán được tạo ra bởi các vật thể phân dạng được tính toán và là đại diện cho kết quả của tính toán trong các lĩnh vực hình ảnh, đồ họasáng tạo thuật tính. Nghệ thuật phân dạng đã phát triển từ giữa thập niên 1980 trở đi.[2] Nó là một thể loại của nghệ thuật máy tínhnghệ thuật số là những phần của nghệ thuật truyền thông mới. Vẻ đẹp toán học của phân dạng nằm ở sự giao thoa giữa nghệ thuật sáng tạonghệ thuật máy tính. Các lĩnh vực này kết hợp với nhau để tạo ra một loại hình của nghệ thuật trừu tượng.

Nghệ thuật phân dạng (đặc biệt là trong thế giới phương Tây) hiếm khi được vẽ bằng tay. Nó được vẽ một cách gián tiếp với sự hỗ trợ của các phần mềm sáng tạo-phân dạng, nhắc đi nhắc lại 3 bước: đặt các thông số của phần mềm phân dạng thích hợp, thực hiện những tính toán về độ lớn có thể và ước lượng kết quả. Trong một vài trường hợp, các chương trình đồ họa khác nhau được sử dụng sau đó để sửa đổi hình ảnh đã được tạo ra. Đây được gọi là hậu kỳ. Hình ảnh không phải phân dạng có thể được tích hợp để tạo thành tác phẩm nghệ thuật.[3] Tập hợp Juliatập hợp Mandelbrot có thể được xét đến như là biểu tượng của nghệ thuật phân dạng.[4]

Có điều được giả sử rằng nghệ thuật phân dạng không thể phát triển mà không có máy vi tính bởi vì khả năng tính toán mà nó cung cấp.[5] Các hình phân dạng được tạo ra bởi áp dụng các phương pháp lặp lại để giải quyết các phương trình bất tuyến tính hay các phương trình đại số. Các hình phân dạng là bất kỳ của một số những đường cong hay hình cực kỳ bất bình thường mà bất kỳ phần nào được chọn giống về hình thức đối với phần lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi phóng to hoặc thu nhỏ về cùng kích thước.[6]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trivedi, K. (1989). “Hindu Temples: Models of a Fractal Universe”. The Visual Computer 5 (4): 243-258. 
  2. ^ Bovill, Carl (1996). Fractal geometry in architecture and design. Boston: Birkhauser. tr. 153. ISBN 0-8176-3795-8. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ Elysia Conner (ngày 25 tháng 2 năm 2009). “Meet Reginald Atkins, mathematical artist”. CasperJournal.com. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ Burger, Edward B.; Michael P. Starbird (2005). The heart of mathematics: an invitation to effective thinking. Springer. tr. 475. ISBN 1-931914-41-9. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ Steven R., Holtzman (1995). Digital Mantras: The languages of abstract and virtual worlds. MIT Press. tr. 241. ISBN 0-262-58143-4. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ Fractal - Definition. Free Merriam-Webster Dictionary.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Duarte, German A. (2014). Fractal Narrative. About the Relationship Between Geometries and Technology and Its Impact on Narrative Spaces. Transcript-Verlag. ISBN 9783837628296. 
  • Pickover, Clifford (1990). Computers, Pattern, Chaos and Beauty. St. Martin's Press. ISBN 0-486-41709-3. 
  • Schroeder, Manfred (1991). Fractals, Chaos, Power Laws. Freeman. ISBN 0-7167-2357-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]