Nguyên Bưu (diễn viên)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nguyên Bưu
Phồn thể 元彪
Giản thể 元彪
Bính âm Yuán Biāo
Tên khai sinh 夏令震 (Phồn thể)
Xià Lìngzhèn (Bính âm)
Haa6 Ling6zan3 (Việt bính)
Sinh 26 tháng 7, 1957 (60 tuổi)
Castle Peak Road, Hồng Kông thuộc Anh
Tên khác Bill Yuen
Jimmy Yuen
Yuen Biu
Nghề nghiệp Diễn viên, Đạo diễn, Nhà sản xuất phim
Năm hoạt động 1962–nay
Phối ngẫu Bành Tú Hà (Didi Pang, 1984–nay)
Con cái Hà Dĩ Côn (con gái)
Ha Ming Chak (con trai)

Nguyên Bưu (Phồn thể: 元彪; Giản thể: 元彪; Bính âm Yuán Biāo; tiếng AnhYuen Biao; sinh ngày 26 tháng 6 năm 1957), là một nam diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất phim và nhà biểu diễn võ thuật của điện ảnh Hồng Kông. Ông chuyên đóng các vai nhào lộn và võ thuật Trung Quốc, xuất hiện trong hơn 80 bộ phim với các vai trò diễn viên, đóng thế và biểu diễn võ thuật. Xuất thân từ "Học viên Hý kịch Trung Quốc" tại Hồng Kông bên cạnh hai sư huynh Thành LongHồng Kim Bảo, Nguyên Bưu bắt đầu tham gia nghệ thuật từ khi nhỏ tuổi với vai trò thành viên nhóm Thất Tiểu Phúc. Ông nổi tiếng với khán giả khi đóng các bộ phim võ thuật về môn phái Vịnh xuân quyền và là một trong những người biểu diễn môn võ thuật này xuất sắc trên màn ảnh, bên cạnh Lý Tiểu Long, Lương Triều Vỹ, Chân Tử ĐanNgũ Doãn Long.[1] Ông là diễn viên Hồng Kông hiếm hoi có lượng người hâm mộ trung thành ở Nhật Bản lớn hơn cả bản địa của mình.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên Bưu tên thật là Hạ Linh Chấn (夏令震), sinh ngày 26 tháng 7 năm 1957 tại Hồng Kông.[3] Ông là con thứ năm trong một gia đình có tám người con.[3] Vào cuối năm 1959, võ sư kinh kịch Vu Chiêm Nguyên thành lập Học viện Hý kịch Trung Quốc tại Hồng Kông, thu nhận nhiều đệ tử, để đào tạo về kỹ thuật biểu diễn hý kịch, đặc biệt là về võ thuật và kỹ thuật nhào lộn.[4] Năm sáu tuổi, ông theo học Kinh kịch Bắc Kinh tại Học viện Hý kịch Trung Quốc.[5], tham gia vào nhóm diễn viên nhỏ tuổi Thất Tiểu Phúc (Bảy học viên xuất sắc nhất được Vu sư phụ chọn ra), từ đó lấy nghệ danh là Nguyên Bưu.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến nay, Nguyên Bưu đã xuất hiện trong hơn 130 bộ phim.[6] Ông từng thủ vai trong tám loạt phim truyền hình cho kênh Hồng Kông TVB.

Đầu thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên Bưu bắt đầu sự nghiệp bằng việc đóng thế cho một số bộ phim như Mãnh Long Quá Giang (1972), Tinh Võ Môn 1972 và đóng thế những pha nguy hiểm cho Lý Tiểu Long trong Long Tranh Hổ Đấu (1973), Trò Chơi Tử Thần (1978).[7]

Cuối thập niên 1970 đến thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Nhờ những người bạn tốt của mình và các sư huynh Nguyên Long Hồng Kim Bảo và Nguyên Lâu Trần Thành Long, ông bắt đầu làm việc thường xuyên hơn là một diễn viên đóng thế. Sau The Dragon, the Odds (1977) và Lang thang (1978), ông đóng vai chính trong nhiều bộ phim trong đầu những năm 1980, đặc biệt là Phá gia chi tử do Hồng Kim Bảo đạo diễn và Dreadnaught (1981) do Viên Hòa Bình đạo diễn.[3] Sau đó, ông đồng đóng vai chính cùng với Thành Long và Hồng Kim Bảo trong Kế hoạch A (1983), Quán ăn lưu động (1984) và Rồng bất tử (1988), và cũng xuất hiện một vai trò nhỏ trong các bộ phim Ngũ phúc tinh (1985).[8] Thập niên 1980, Nguyên Bưu cùng với Hồng Kim Bảo và Thành Long là bộ ba vàng của điện ảnh võ thuật Hồng Kông thời bấy giờ với nhiều bộ phim làm khuynh đảo phòng vé. Tuy nhiên, kể từ Rống bất tử thì cả ba không còn đóng chung bộ nào nữa.[8]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Các vai diễn của Nguyên Bưu ngày càng giảm trong thập niên 1990, dù ông có vai diễn phụ đáng chú ý với Lý Liên Kiệt trong Hoàng Phi Hồng (1991) với vai Lương Khoan. Ông xuất hiện trong phần tiếp theo và được thay thế bởi Max Mok. Cuối thập niên 1990, Nguyên Bưu tham gia một số bộ phim như Hero (1997) hợp tác với sự tham gia của Takeshi KaneshiroTrung Hoa Anh Hùng (1999) có sự tham gia của Trịnh Y Kiện, chứng kiến ông trở lại màn ảnh rộng.

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000, Nguyên Bưu đã đi đến Hoa Kỳ để làm việc với Thành Long là biên đạo võ thuật. Năm 2001, ông là người đồng đóng vai chính trong Quyền Thần. Nguyên Bưu cũng đóng vai chính trong Không có vấn đề 2 (2002). Trong năm 2006, Nguyên Bưu đóng vai Thanh tra Steve trong Kế hoạch BB cùng với sư huynh Thành Long. Năm 2007 ông tham gia phim truyền hình Vịnh xuân quyền cùng với Tạ Đình PhongHồng Kim Bảo trong vai Lương Tán.[9][10] Năm 2009 ông thủ vai Đàm Tông trong phần hai của loạt phim Thiếu lâm tự truyền kì với Lương Gia NhânKế Xuân Hoa.[11] Tháng 10 năm 2013, ông và hai nhân vật chính được diễn vai trò nổi tiếng bậc nhất trong cuộc sống trong bộ phim "Phi Long mãnh tướng", "Quán ăn lưu động",... Dựa vào kỹ năng điêu luyện, ông là nhân vật thứ ba theo dạng nhảy vô lê và tấn công trực diện vào đối thủ

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa dề tiếng Anh Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
1966 The Eighteen Darts (Part 1) 兩湖十八鏢 (上集) child actor a.k.a. Seven Little Tigers (Part 1)
The Eighteen Darts (Part 2) 兩湖十八鏢 (下集) child actor a.k.a. Seven Little Tigers (Part 2)
1972 Tinh võ môn 精武門 "Petrov's enemy" (uncredited)
stuntman
a.k.a. The Chinese Connection
Hapkido 合氣道 "Black Bear student" (vai phụ)
đóng thế
a.k.a. Lady Kung Fu
Mãnh long quá giang 猛龍過江 "thug"
vai phụ
đóng thế
The Fourteen Amazons 十四女英豪 "Yang soldier" (vai phụ)
1973 Chinese Hercules 碼頭大決鬥 vai phụ a.k.a. Freedom Strikes a Blow
The Rendezvous of Warriors 偷渡客 vai phụ
Little Tiger of Canton 廣東小老虎 "pickpocket"
(as Bill Yuen)
a.k.a. Cub Tiger from Kwang

Tung, Ten Fingers of Death

Death Blow 賊王 "Street Thug" a.k.a. Thunderfist
The Master of Kung Fu 黃飛鴻 "Wong's student"
Long tranh hổ đấu 龍爭虎鬥 "Tournament Fighter" (uncredited)
stuntman
Attack of the Kung Fu Girls 鐵娃 vai phụ
stuntman
a.k.a. None but the Brave
Back Alley Princess 馬路小英雄 vai phụ
stuntman
Kickmaster 跆拳震九州 "Japanese" (extra) a.k.a. Sting of the Dragon Masters
aka When Taekwondo Strikes
1974 Super Kung Fu Kid 小霸王 (extra) a.k.a. Karado: The Kung Fu Flash
The Shrine of Ultimate Bliss 鐵金剛大破紫陽觀 "thug"
action director
a.k.a. The Stoner
aka Hong Kong Hitman
Conman and the Kung Fu Kid 狼狽為奸 vai phụ a.k.a. From China with Death
aka Dragons of Kung Fu
Paris 巴黎殺手 vai phụ a.k.a. Paris Killers
Virgins of the Seven Seas 洋妓 vai phụ a.k.a. Enter the Seven Virgins
aka The Bod Squad
The Tournament 中泰拳壇生死戰 "student"
1975 Kung Fu Stars 脂粉大煞星 vai phụ
The Boatman Fighters 海盜張保仔 vai phụ a.k.a. Cheung Po Chai
aka The Brave Man
The Big Showdown 猛虎鬥狂龍 vai phụ a.k.a. Kung Fu Massacre
The Man from Hong Kong 直搗黃龍 vai phụ a.k.a. The Dragon Flies
The Valiant Ones 忠烈圖 "1st Pirate in contest" a.k.a. Usurpers of Emperor's Power
1976 Brotherhood 江湖子弟 "San He Tang's gangster"
Killer Clans vai phụ
Hot Potato vai phụ
Secret Rivals 南拳北腿 "Russian student"
assistant action choreographer
a.k.a. Silver Fox Rivals
Challenge of the Masters 陸阿采與黃飛鴻 "Master Pang's student"
The Himalayan 密宗聖手 (extra)
Hand of Death 少林門 "assassin" a.k.a. Countdown in Kung Fu
The Magic Blade 天涯明月刀 (extra)
stuntman
Shaolin Wooden Men 少林木人巷 "troublemaker at tavern"
stuntman
a.k.a. Shaolin Chamber of Death
1977 To Kill a Jaguar 絕不低頭 "Mr Kam's thug"
stuntman
The Fatal Flying Guillotines 陰陽血滴子 (extra)
Secret Rivals 2 南拳北腿鬥金狐 vai phụ
assistant action director
assistant action choreographer
stuntman
a.k.a. Silver Fox Rivals II
Last Strike 被迫 vai phụ a.k.a. Soul Brothers of Kung Fu
aka Kung Fu Avengers
aka Tiger Strikes Again
Broken Oath 破戒 "brothel guard / One of Qi's Men"
The Dragon, the Odds 戇居仔與牛咁眼 "Mo Lai Tao" a.k.a. Crazy Boy and Pop-Eye
Jade Tiger 白玉老虎 vai phụ
stuntman
Invincible Armour 鷹爪鐵布衫 vai phụ
assistant action director
Deadly Angels 俏探女嬌娃 (extra)
stuntman
a.k.a. The Bod Squad
Death Duel 三少爺的劍 "Spirit Catcher"
stuntman
Shaolin Plot 四大門派 "School fighter"
Heroes of Shaolin 大武士與小票客 "sword and knife man"
action director
a.k.a. Heroes of the Wild
Snuff Bottle Connection 神腿鐵扇功 vai phụ
martial arts choreographer
stuntman
1978 My Kung Fu Master 師父教落 "stuntman on movie set"
The Amsterdam Kill 荷京喋血 vai phụ
Dirty Tiger, Crazy Frog 老虎田雞 "casino fighter"
stuntman
Warriors Two 贊先生與找錢華 (1978) "Thunder Pai's man
stuntman
Enter the Fat Dragon 肥龍過江 "thug in opening scene"
Flying Guillotine 2 清宮大刺殺 (extra) a.k.a. Massive Brutal Massacre
The Vengeful Beauty 血芙蓉 "Jin Ren Ting's man"
Swordsman And Enchantress 蕭十一郎 "Mrs Lian's bodyguard"
Trờ chơi tử thần 死亡遊戲 vai phụ
đóng thế
Spiritual Kung Fu 拳精 "Master of the Five Fists" (uncredited)
stuntman
a.k.a. Karate Ghostbuster
Shaolin Connection 荷蘭賭人頭 vai phụ a.k.a. Amsterdam Connection
aka Big Bad Bolo
1979 Magnificent Butcher 林世榮 "Leung Foon"
assistant action director
assistant action choreographer
stuntman
Knockabout 雜家小子 "Yipao"
Odd Couple 搏命單刀奪命搶 stuntman
assistant action director
The Incredible Kung Fu Master 醒目仔蠱惑招 action director
1980 The Young Master 帥弟出馬 "Fourth Brother (Sang Kung's son)"
stuntman
Snake Deadly Act 蛇形醉步 vai phụ a.k.a. Snake Fist, Drunken Step
The Victim 身不由已 Jo-Wing's cohort
action director
action choreographer
stuntman
Quỷ đả quỷ 鬼打鬼 "Ma cà rồng"
chỉ đạo võ thuật
Biểu diễn võ thuật
đóng thế
Two Toothless Tigers 甩牙老虎 action director
Bat Without Wings 無翼蝙蝠 supporting role
1981 Dreadnaught 勇者無懼 "Mousy"
Trò chơi tử thần II 死亡塔 supporting role
assistant action director
stuntman
a.k.a. Tower of Death
1982 Carry on Pickpocket 提防小手 người đàn ông tại ngân hàng (vai khách mời)
achỉ đạo hàng động
đóng thế
Phá gia chi tử 敗家仔 "Leung Chang"
chỉ đạo hành động
đóng thế
The Dead and the Deadly 人嚇人 action director
stuntman
Lovers Blades 神經大俠
1983 Winners and Sinners 奇謀妙計五福星 "CID officer"
action director
action choreographer
act with jackie and sammo hung
Kế hoạch A A計劃 "inspector Hong Tin-tsu "
đóng thế
The Champions 波牛 "Lee Tong"
Zu Warriors from the Magic Mountain 新蜀山劍俠 "Ti Ming-chi / Dik Ming-kei"
action director
action choreographer
1984 Pom Pom 神勇雙響炮 "garbage truck driver" (cameo)
Quán ăn lưu động 快餐車 "David"
đóng thế
a.k.a. Spanish Connection
Treasure Hunters 龍虎少爺 chỉ đạo hành động
1985 Ngũ phúc tinh 福星高照 "Ricky"
biểu diễn hành động
chỉ đạo võ thuật
Mr. Vampire 殭屍先生 "hopping vampire" (jiang shi)
Heart of Dragon 龍的心 chỉ đạo võ thuật
đóng thế
a.k.a. Heart of the Dragon
aka The First Mission
Those Merry Souls 時來運轉 "Chiu Chi-lung"
action director
a.k.a. From the Great Beyond
1986 Twinkle, Twinkle Lucky Stars 夏日福星 "Inspector Ricky Fung"
action director
act with jackie and sammo hung
Eastern Condors 東方禿鷹 "Man Yen-chieh" a.k.a. "Rat"
action director
stunt coordinator
Millionaire's Express 富貴列車 "Fire Chief Tsao Cheuk-kin"
đóng thế
a.k.a. Shanghai Express
Rosa 神勇雙響炮續集 "'Little Monster / Hsia"
action director
action choreographer
Mr. Vampire 2 殭屍家族 "Yen"
Righting Wrongs 執法先鋒 "Hsai Ling-cheng" a.k.a. "Jason Chan"
producer
action director
action choreographer
a.k.a. Above the Law
Young Champion Phim Nhật
1988 Rống bất tử 飛龍猛將 "Tung Tak-piu" a.k.a. "Timothy"
achỉ đạo hành động
Picture of a Nymph 畫中仙 "Shih Erh"
On the Run 亡命鴛鴦 "Heung Ming"
1989 Peacock King 孔雀王子 "Monk Peacock"
co-director
Miracles 奇蹟 "beggar" (cameo) a.k.a. Mr Canton and Lady Rose
The Iceman Cometh 急凍奇俠 "Fong Sau-ching"
action director
action choreographer)
1990 Saga of the Phoenix 阿修羅 "Peacock"
Licence to Steal 龍鳳賊捉賊 "Swordsman" a.k.a. Dragon Versus Phoenix
Shanghai Encounter 亂世兒女 "Little Tiger" a.k.a. Shanghai, Shanghai
1991 Hoàng Phi Hồng 黃飛鴻 "Lương Khoan"
Baka yarô! 4 You! Omae no koto da yo 3 Sagi naru Japan バカヤロー!4 YOU! お前のことだよ "Hoi" Bakayaro! là một bộ phim tuyển tập bởi đạo diễn người Nhật. Nguyên Bưu xuất hiện trong một phần.
1992 A Kid From Tibet 西藏小子 "Lo Ba Wong La"
director
producer
action director
Shogun and Little Kitchen 伙頭福星 "Tang Tai-chi"
The Setting Sun 落陽 "Tougetsu"
action director
Ghost Killer 俾鬼玩 action director
1993 The Sword Stained with Royal Blood 新碧血劍 "Constable Yuen Shing-chi"
Deadful Melody 六指琴魔 "Lui Lun"
Once Upon a Chinese Hero 黃飛鴻之鬼腳七 "Lau Zhai"
producer
action director
a.k.a. Kickboxer
aka Once Upon A Time In China 6: Kickboxer
1993 Kin chan no Cinema Jack 陳健沒有傑克電影院 Đây là một phim tuyển tập, một sự hợp tác sản xuất giữa Úc, Hồng Kông và Nhật Bản. Phân đoạn ở Hồng Kông có xuất hiện Nguyên Bưu và do Thành Long sản xuất.
1994 Circus Kid 馬戲小子 "Han" a.k.a. "Tung"
1995 Don't Give a Damn 方面俾 "Rambo Wong Yuk-man" a.k.a. Burger Cop
Tough Beauty and Sloppy Slop 怒海威龍 "Li Chin-tang"
The First Assignment 演職員表
1996 The Hero of Swallow 神偷燕子李三 "Li San" a.k.a. "Swallow Thief"
Dragon in Shaolin 龍在少林 "Chung Yat-shan" a.k.a. Dragon from Shaolin
1997 The Hunted Hunter 檔案X殺人犯 "Lin Yue-feng"
Hero 馬永貞 "Tam See"
Leopard Hunting 獵豹行動 action director
1999 Trung Hoa Anh hùng 中華英雄 "Boss" a.k.a. Chinese Hero
Millennium Dragon 紅牆盜影 "Ma Sar"
2000 Trưa Thượng Hải 西域威龍 "saloon fighter" (uncredited)
chỉ đạo hàng động
đóng thế
2001 The Avenging Fist 拳神 "Thunder" a.k.a. Fight Zone
2002 No Problem 2 無問題2 "Lam Kau"
action director
2004 Enter the Phoenix 大佬愛美麗 "Mr Hung"
Boxer's Story 赤子拳王 "Wah"
co-director
a.k.a. Father and Son
Hero Youngster 少年陳真 "Mr Ou" a.k.a. Juvenile Chen Zhen
2006 Rob-B-Hood 寶貝計劃 "Inspector Steve Mok"
2007 Fight For Love 擊情歲月
Legend of Twins Dragon 雙龍記 a.k.a. Shuang Long Ji
film derived from Wing Chun TV series
2009 Turning Point Laughing Gor之變節 "Sin Sir" a.k.a. Laughing Gor
2010 Việt quang bảo hạp 越光寶盒 "Lưu Bị"
Empire of Assassins 帝國刺客
The Legend Is Born – Ip Man 葉問前傳 "Ng Chung-suk" / Vincent Yuan
2011 My Kingdom 大武生
2012 Tai Chi Hero 太極2 英雄崛起 "Master Li Qian-kun"
2014 Sifu vs Vampire 天師鬥殭屍 "Feng Shui"
2016 The Bodyguard 特工爺爺 (vai khách mời) a.k.a. 老衛兵

Truyền hình dài tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tên tiếng Trung Vai diễn ghi chú
1998 Kingdom and the Beauty 江山美人 a.k.a. Chinese Odyssey - King Zhende and Phoenix
aka The King and I
The Legend of a Chinese Hero 中華兒女英雄傳
2000 The Legend of the Martial Alliance 少林七嵌 a.k.a. The Seven Heroes of Shaolin
2002 Righteous Guards 中原鏢局 "Sima Bu-ping"
2005 Real Kung Fu 佛山贊師父 "Lương Tán" a.k.a. Mr Chan of Fu Shan
2006 Vịnh xuân quyền 詠春 "Lương Tán"
2007 The Ultimate Crime Fighter 通天干探 "Yuen Fo-sun"
2008 The Disciple 龍的傳人 guest judge Chương trình thực tế của Thành Long cho kênh China Beijing TV Station của Trung Quốc đại lục
2009 Thiếu lâm tự truyền kì 少林寺传奇 "Đàm Tông Đây là một loạt phim kéo dài 120 tập chia làm ba phần. Nguyên Bưu xuất hiện trong hai phần, Thập tam côn tăng (十三棍僧救唐王) a.k.a. và Thập bát la hán
2012 The Legend of Wing Chun 詠春傳奇
2013 12 Deadly Coins 十二金錢鏢 phim chính kịch lần đầu chiếu ở Trung Quốc định dạng 3D

Tất cả các phim có ông góp mặt đều phát sóng bởi truyền hình TVB trừ một số phim.[12][13][14]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên Bưu kết hôn với vợ là Bành Tú Hà năm 1982, năm ông 25 tuổi.[4] Một thời gian sau ông dẫn vợ sang Canada để định cư. Vợ chồng Nguyên Bưu có hai con là Ha Ming Chak và Hà Dĩ Côn.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “5 cao thủ Vịnh Xuân Quyền trứ danh trên màn ảnh”. Việt nam mới. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ “KUNG FU MASTER MOVIE REVIEW”. budomate.com. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  3. ^ a ă â “Nguyên Bưu: Huynh đệ võ thuật khiến Hồng Kim Bảo, Thành Long nể phục”. Võ thuật.vn. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ a ă â Tiểu Lam (1 tháng 2 năm 2016). “Huynh đệ Thành Long: Người ít nổi tiếng lại hạnh phúc nhất”. Dân Việt. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ I Am Jackie Chan: My Life in Action. Ballantine Books. Ngày 28 tháng 6 năm 1999. ISBN 0-345-42913-3. 
  6. ^ “7 cao thủ võ thuật "đỉnh" nhất TQ: Kẻ đi thuê nhà, người ở biệt thự”. Dân Việt. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “Các sao võ thuật 'nổi' nhất Trung Quốc: Lý Tiểu Long chưa phải là số một”. Thể thao và văn hóa. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ a ă “Những bộ phim 3 huynh đệ Thành Long oanh tạc điện ảnh Hong Kong”. 24h.com. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ “Phim "Vịnh Xuân quyền" trở lại trên VTV2”. VTV.vn. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ “Hồng Kim Bảo và Nguyên Bưu bịt mắt tỉ thí nhau bằng Vịnh Xuân”. Võ thuật.vn. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ “Truyền thuyết thiếu lâm tự II”. TodayTV. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ “Yuen Biao at IMDb”. Internet Movie Database. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008. 
  13. ^ “Yuen Biao at HKMDb”. Hong Kong Movie Database. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008. 
  14. ^ “Yuen Biao at Hong Kong Cinemagic”. Hong Kong Cinemagic. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]