Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên soái
元帥
中华人民共和国元帅肩章(PRC marshal's epaulet).JPG
Cầu vai Nguyên soái Trung Quốc
Quốc giaCộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
ThuộcFlag of the People's Liberation Army.svg Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Hạng5 sao
Hình thành1955
Bãi bỏ1988
Hàm trênkhông có
Hàm dướiĐại tướng (đã bãi bỏ)

Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (chữ Hán: 中華人民共和國元帥, Zhōnghuā Rénmín Gònghéguó Yuánshuài) là cấp bậc quân sự cao nhất trong lịch sử quân sự của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Được thành lập năm 1955, cấp bậc này lần đầu tiên và duy nhất cho đến thời điểm hiện tại được phong cho 10 quân nhân cao cấp của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc là Chu Đức, Bành Đức Hoài, Lâm Bưu, Lưu Bá Thừa, Hạ Long, Trần Nghị, La Vinh Hoàn, Từ Hướng Tiền, Nhiếp Vinh Trăn và Diệp Kiếm Anh. Vì vậy, 10 quân nhân này còn được mệnh danh là Khai quốc Nguyên soái hoặc Thập đại Nguyên soái tại Trung Quốc.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1988, một hệ thống cấp bậc quân hàm mới của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc được ban hành, với cấp bậc cao nhất là Nhất cấp Thượng tướng, tương đương với cấp bậc Đại tướng cũ, dù vào thời điểm này vẫn còn 2 vị khai quốc nguyên soái là Từ Hướng Tiền và Nhiếp Vinh Trăn. Sau khi Nhiếp Vinh Trăn, vị nguyên soái cuối cùng qua đời vào năm 1992, cấp bậc Nguyên soái chính thức không tồn tại. Hai năm sau, năm 1994, cấp bậc Nhất cấp Thượng tướng cũng bị bãi bỏ, cấp bậc Thượng tướng trở thành cấp bậc cao nhất của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc cho đến tận ngày nay.

Danh sách 10 vị Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Họ tên - Năm sinh, năm mất Ảnh Tuổi lúc thụ phong Chức vụ lúc thụ phong Ghi chú
1 Chu Đức

(1886-1976)

朱德

Zhu De.jpg 68 tuổi, 300 ngày Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
2 Bành Đức Hoài

(1898-1974)

彭德怀

General Peng Dehuai.jpg 56 tuổi, 338 ngày Phó thủ tướng, kiêm Bộ trưởng Quốc phòng Bị bức hại chết trong Cách mạng Văn hóa
3 Lâm Bưu

(1907-1971)

林彪

Lin Biao.jpg 47 tuổi, 296 ngày Phó thủ tướng Tử nạn máy bay trong khi đào tẩu
4 Lưu Bá Thừa

(1892-1986)

刘伯承

Liu Bocheng.jpg 62 tuổi, 297 ngày Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương
5 Hạ Long

(1896-1969)

贺龙

He Long.jpg 59 tuổi, 189 ngày Phó thủ tướng
Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương
Bị bức hại chết trong Cách mạng Văn hóa
6 Trần Nghị

(1901-1972)

陈毅

Chen Yi(communist).jpg 54 tuổi, 32 ngày Phó thủ tướng, kiêm Thị trưởng Thượng Hải
7 La Vinh Hoàn

(1902-1963)

罗荣桓

Luo Ronghuan.jpg 52 tuổi, 305 ngày Phó chủ tịch Quốc hội
Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
8 Từ Hướng Tiền

(1901-1990)

徐向前

Xu Xiangqian.jpg 53 tuổi, 323 ngày Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương
9 Nhiếp Vinh Trăn

(1899-1992)

聂荣臻

Marshal Nie Rongzhen.jpg 55 tuổi, 272 ngày Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương
10 Diệp Kiếm Anh

(1897-1986)

叶剑英

Ye Jianying.jpg 58 tuổi, 152 ngày Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]