Nguyễn Khắc Bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Khắc Bình
Chức vụ
RVN National Police Flag.svg
Tư lệnh Cảnh sát Quốc gia
Nhiệm kỳ9/1971 – 4/1975
Cấp bậc-Đại tá
-Chuẩn tướng
-Thiếu tướng
Tiền nhiệm-Thiếu tướng Trần Thanh Phong
Kế nhiệmSau cùng
Vị tríThủ đô Sài Gòn
Đặc ủy trưởng Trung ương Tình báo
Nhiệm kỳ9/1968 – 4/1975
Cấp bậc-Trung tá
-Đại tá
-Chuẩn tướng
-Thiếu tướng
Tiền nhiệmTrung tướng Linh Quang Viên
Kế nhiệmSau cùng
Vị tríThủ đô Sài Gòn
Huy hiệu Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu.gif
Bí thư cho Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu
Nhiệm kỳ10/1967 – 21/4/1975
Cấp bậc-Trung tá
-Đại tá (6/1969)
-Chuẩn tướng (11/1972)
Vị tríDinh Độc lập
Flag of South Vietnam.svg Flag of Germany.svg
Tùy viên Quân sự ở Tòa Đại sứ VNCH
tại Cộng hòa Liên bang Đức
Nhiệm kỳ5/1965 – 10/1967
Cấp bậc-Trung tá
Vị tríLiên bang Tây Đức
Flag of the Minister of National Defense of the Republic of Vietnam.svg
Phụ tá Quân sự
Văn phòng Đổng lý Bộ Quốc phòng
Nhiệm kỳ9/1964 – 5/1965
Cấp bậc-Trung tá
Vị tríBiệt khu Thủ đô
ARVN Joint General Staff Insignia.svg
Phụ tá Đặc biệt Văn phòng
Tổng Tham mưu trưởng Bộ Tổng Tham mưu
Nhiệm kỳ2/1964 – 9/1964
Cấp bậc-Trung tá
Vị tríBiệt khu Thủ đô
Tỉnh trưởng Định Tường
Nhiệm kỳ5/1963 – 2/1964
Cấp bậc-Thiếu tá
-Trung tá (2/1964)
Tiền nhiệm-Trung tá Trần Hoàng Quân
Kế nhiệm-Trung tá Đỗ Kiến Nhiễu
Vị tríVùng 4 chiến thuật
ARVN 23rd Division Insignia.svg
Tham mưu trưởng Sư đoàn 23 Bộ binh
Nhiệm kỳ6/1961 – 5/1963
Cấp bậc-Thiếu tá
ARVN 21st Infantry Division SSI.svg
Tham mưu trưởng Sư đoàn 21 Bộ binh
Nhiệm kỳ1/1960 – 6/1961
Cấp bậc-Thiếu tá
Vị tríĐệ ngũ Quân khu
QD IV VNCH.jpg
Tham mưu phó Hành quân Đệ ngũ Quân khu
(tiền thân của QĐ IV và Vùng 4 Chiến thuật)
Nhiệm kỳ11/1959 – 1/1960
Cấp bậc-Thiếu tá
Vị tríMiền tây Nam phần
QD II VNCH.jpg
Trưởng phòng 2 Quân đoàn II
Nhiệm kỳ1/1957 – 4/1958
Cấp bậc-Thiếu tá (5/1955)
Vị tríVùng 2 chiến thuật
Thông tin chung
Quốc tịch Hoa Kỳ
 Việt Nam Cộng hòa
Sinh18 tháng 1, 1931 (89 tuổi)
Bến Tre, Việt Nam
Nơi ởCalifornia, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpQuân nhân
Dân tộcKinh
VợBùi Tuyết Vân
Con cái4 con (2 trai, 2 gái)
Học vấnTú tài bán phần
Học sinh trường-Trung học Collège de Mytho (Nguyễn Đình Chiểu), Mỹ Tho
-Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
-Trường Đại học Quân sự
Quê quánNam Kỳ
Binh nghiệp
Phục vụFlag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
ThuộcFlag of the Army of the Republic of Vietnam.jpg Quân lực VNCH
Năm tại ngũ1951-1975
Cấp bậcUS-O8 insignia.svg Thiếu tướng
Đơn vịARVN 21st Infantry Division SSI.svg Sư đoàn 21 Bộ binh
QD II VNCH.jpg Quân đoàn II và QK 2
ARVN 23rd Division Insignia.svg Sư đoàn 23 Bộ binh
ARVN Joint General Staff Insignia.svg Bộ Tổng Tham mưu
Flag of the Minister of National Defense of the Republic of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Flag of the President of the Republic of Vietnam as Supreme Commander of the Armed Forces.svg Phủ Tổng thống
RVN National Police Flag.svg Cảnh sát Quốc gia
Chỉ huyFlag of the Vietnamese National Army.svg Quân đội Quốc gia
Flag of the Army of the Republic of Vietnam.png Quân lực VNCH
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Khen thưởngVPD National Order of Vietnam - Officer BAR.png B.Quốc H.Chương IV[1]

Nguyễn Khắc Bình (1931), nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Thiếu tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên ở trường Sĩ quan Trừ bị được mở ra ở miền Nam Việt Nam dưới thời Quốc gia Việt Nam.[2] Ra trường, ông được chọn về đơn vị Bộ binh. Tuy nhiên, sau này ông đảm trách những chức vụ có chuyên môn quân sự ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Sau cùng ông được giao phụ trách lĩnh vực Tình báo Trung ương và An ninh Nội chính. Ông ở chức vụ này cho đến cuối tháng 4 năm 1975.

Tiểu sử & Binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 18 tháng 1 năm 1931, trong một gia đình điền chủ khá giả tại Ba Tri, Bến Tre, miền tây Nam phần, Việt Nam. Thiếu thời, ông học Tiểu học ở Bến Tre, khi lên Trung học ông được gửi sang Mỹ Tho học ở trường Trung học Collège de Mytho.[3] Năm 1950, ông tốt nghiệp với văn bằng Tú tài bán phần Pháp (Part I).

Quân đội Liên Hiệp Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 1951, thi hành lệnh động viên ông nhập ngũ vào Quân đội Liên hiệp Pháp, mang số quân: 51/121.145. Theo học khóa 1 Lê Văn Duyệt tại trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức, khai giảng ngày 1 tháng 10 năm 1951. Ngày 1 tháng 6 năm 1952, mãn khóa tốt nghiệp với cấp bậc Thiếu úy. Ra trường, ông được điều động đi phục vụ đơn vị Bộ binh với chức vụ Trung đội trưởng thuộc Đại đội 3, Tiểu đoàn 1 Việt Nam. Cuối năm, đơn vị này chính thức được chuyển biên chế sang Quân đội Quốc gia.

Quân đội Quốc gia Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 1953, sau một thời gian chuyển sang Quân đội Quốc gia, ông được về phục vụ tại Phòng 6 Bộ Tham mưu Quân khu I.[4] Tháng 10 cùng năm, ông được thăng cấp Trung úy và được cử theo học trường Tình báo. Đến tháng 3 năm 1954, ông được thăng cấp Đại úy tại nhiệm. Tháng 6 cùng năm, ông được cử giữ chức vụ Chánh sở Liên lạc thuộc Nha Tổng Nghiên huấn Bộ Quốc phòng.[5]

Quân đội Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 1955, ông được thăng cấp Thiếu tá tại nhiệm. Cuối tháng 10, Quân đội Quốc gia được đổi tên thành Quân đội Việt Nam Cộng hòa, ông tiếp tục phục vụ cơ cấu mới này. Giữa năm 1956, ông được cử theo học khóa 1 Chỉ huy và Tham mưu tại trường Đại học Quân sự, cuối năm tốt nghiệp Thủ khoa. Đầu năm 1957, ông được cử giữ chức vụ Trưởng phòng 3 tại Bộ tư lệnh Quân đoàn II.

Tháng 4 năm 1958, ông được cử đi du hành quan sát tổ chức các đại đơn vị của Quân đội Đại Hàn sau chiến tranh Nam, Bắc Triều Tiên. Tháng 6 cùng năm về nước, ông được giữ chức vụ Trưởng phòng Tình hình trong Văn phòng Thường trực Quốc phòng tại Phủ Tổng thống. Đến tháng 5 năm 1959, ông được cử đi du hành quan sát và nghiên cứu chiến trường Ai LaoHạ Lào. Tháng 11 cùng năm, ông được giữ chức vụ Tham mưu phó Hành quân trong Bộ tư lệnh Đệ ngũ Quân khu.[6] Đến đầu năm 1960, ông chuyển nhiệm trở về đơn vị Bộ binh, được cử giữ chức vụ Tham mưu trưởng Sư đoàn 21 Bộ binh. Giữa năm 1961, chuyển đi làm Tham mưu trưởng Sư đoàn 23 Bộ binh. Tháng 5 năm 1963, chuyển sang lĩnh vực "Hành chính Quân sự", ông được bổ nhiệm chức vụ Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng tỉnh Định Tường thay thế Trung tá Trần Hoàng Quân.[7]

Đầu tháng 2 năm 1964, sau cuộc Chỉnh lý nội bộ của tướng Nguyễn Khánh tại Chính quyền Trung ương, ông được thăng cấp Trung tá và được cử giữ chức vụ Phụ tá Đặc biệt Văn phòng Tổng Tham mưu trưởng Bộ Tổng Tham mưu. Tháng 9 cùng năm, chuyển sang làm Phụ tá Quân sự Văn phòng Đổng lý Bộ Quốc phòng. Tháng 5 năm 1965, ông được cử đi làm Tuỳ viên Quân sự cạnh Tòa Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Cộng hòa Liên bang Đức.

Tháng 10 năm 1967, ông được triệu hồi về nước để giữ chức vụ Bí thư cho Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu. Đến tháng 9 năm 1968, ông được bổ nhiệm giữ chức vụ Đặc uỷ trưởng Phủ Đặc uỷ Trung ương Tình báo thay thế Trung tướng Linh Quang Viên. Tháng 6 năm 1969, ông được thăng cấp Đại tá tại nhiệm và được cử đi du hành quan sát tổ chức Trung ương Tình báo các Quốc gia: Hoa Kỳ, Đại Hàn và Trung Hoa Quốc gia.

Tháng 9 năm 1971, ông được bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh Cảnh sát Quốc gia kiêm Đặc uỷ trưởng Trung ương Tình báo thay thế Thiếu tướng Trần Thanh Phong. Ngày Quốc khánh Đệ Nhị Cộng hòa 1 tháng 11 năm 1972, ông được thăng cấp Chuẩn tướng tại nhiệm.

1975[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 2 ông được thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm.

Ngày 30 tháng 4, ông cùng gia đình di tản khỏi Việt Nam. Sau đó sang định cư tại San Jose, Tiểu bang California, Hoa Kỳ.

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

-Bảo quốc Huân chương đệ tứ đẳng
-Được tặng thưởng nhiều huy chương Quân sự, Dân sự của Việt Nam Cộng hòa
-Một số huy chương Quân đội Liên hiệp Pháp, Hoa Kỳ, Trung hoa Dân quốc và Đại Hàn Dân quốc

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phu nhân: Bà Bùi Tuyết Vân
    -Ông bà có bốn người con, 2 trai 2 gái.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bảo quốc Huân chương đệ tứ đẳng (ân thưởng).
  2. ^ Cùng thời điểm, trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định được mở ra ở miền Bắc
  3. ^ Collège de Mytho về sau đổi tên thành trường Trung học Nguyễn Đình Chiểu.
  4. ^ Bộ Tham mưu Quân khu I đặt tại Sài Gòn
  5. ^ Sở Liên lạc là tiền thân của Sở 32 Lực lượng Tình báo sau này.
  6. ^ Bộ Tham mưu Quân khu V đặt tại Cần Thơ
  7. ^ Trung tá Trần Hoàng Quân về sau tử trận được truy thăng Đại tá.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.