Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 16 tháng 11, 1986 (33 tuổi)
Nơi sinh Hà Tây, Việt Nam
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Hà Nội
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2010 Hà Tây
2010– Hà Nội
Đội tuyển quốc gia
2004–2016 Việt Nam 12* (5*)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến * Con số không đầy đủ

Nguyễn Thị Minh Nguyệt (sinh 16 tháng 11 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá nữ Việt Nam, chơi ở vị trí tiền đạo. Cô chơi cho đội tuyển quốc gia Việt Nam từ năm 2004 tới năm 2016.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Minh Nguyệt xuất thân từ một vận động viên điển kinh.

Năm 2003, cô quyết định theo nghiệp bóng đá, ban đầu cô tập luyện ở đội bóng Hòa Hợp Hà Tây.

Năm 2004, chỉ sau một năm ăn tập bóng đá, Minh Nguyệt được triệu tập lên tuyển quốc gia và trở thành trụ cột của đội tuyển từ đó. SEA Games 2005 là dấu ấn đầu tiên đặc biệt với Minh Nguyệt, khi chị giành được tấm huy chương vàng đầu tiên trong sự nghiệp. Được thi đấu cùng những đồng đội lứa trước như Đào Thị Miện, Kim ChiVăn Thị Thanh, Minh Nguyệt càng ngày càng trưởng thành và trở thành thủ lĩnh đích thực của hàng công tuyển nữ Việt Nam, nhất là sau khi những đàn chị trên lần lượt giải nghệ[1].

Năm 2015 cô được trao giải Quả bóng vàng Việt Nam 2015 dành cho cầu thủ nữ.[2] Cô chia tay Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam năm 2016 sau Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016, chỉ còn thi đấu ở cấp câu lạc bộ.

Hiện tại, cô giã từ sự nghiệp bóng đá Quốc gia năm 2016 nhưng vẫn thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội 1. Cô vừa đá bóng lại vừa theo học ở trường Đại học thể dục thể thao Từ Sơn. Minh Nguyệt chia sẻ, sau khi giải nghệ cô sẽ trở thành giáo viên dậy thể chất.

Năm 2016, cô được bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất tại Giải vô địch quốc gia.

Hiện tại Nguyễn Thị Minh Nguyệt giảng dạy bô môn Giáo dục thể chất tại trường Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại ngữ, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]