Nguyễn Văn Bé (thiếu tướng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nguyễn Văn Bé (sinh năm 1946) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu tướng. Ông nguyên là Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng (1995–2000), rồi Phó Tư lệnh (2000–2007) Quân khu 7, Đại biểu Quốc hội Việt Nam XII.

Thân thế và binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn  Văn  Bé,  sinh  ngày  11  tháng  11  năm  1946.  Quê  quán:  xã  Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Hiện cư ngụ tại số 66/6 đường 3, phường 15, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình công tác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ tháng 7 năm 1961 đến tháng 01 năm 1962: Ông tham gia Cách mạng và công tác Quân báo tại địa phương.
  • Từ tháng 01 năm 1962 đến tháng 3 năm 1964: Ông là bộ đội Đại đội 20, tiểu đoàn Tây đô Cần Thơ và Tiểu đoàn T70 Quân khu 9
  • Từ tháng 3 năm 1964 đến tháng 11 năm 1971: Ông kinh qua các chức vụ: Tiểu đội trưởng, Trung đội trưởng, Đại đội trưởng Đại đội 8- Trung đoàn 3, Sư đoàn 9. Tháng 4 năm 1968, Ông được cử đi học tại Học viện Quân sự Bộ Quốc phòng, được phong quân hàmTrung úy. Ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 13 tháng 4 năm 1966
  • Từ tháng 11 năm 1971 đến tháng 5 năm 1975: Ông là giáo viên Quân sự thuộc Trường Sĩ quan Lục quân, cấp bậc Thượng úy
  • Từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 7 năm 1981: Ông là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 3, cấp bậc Đại úy. Tháng 4 năm 1979, Ông được cử đi học tại Học viện Quân sự cấp cao, cấp bậc Thiếu tá
  • Từ tháng 7 năm 1981 đến tháng 5 năm 1990: Ông lần lượt giữ các chức vụ: Trung tá - Tham mưu phó Sư đoàn 302, Trung đoàn trưởng Trung đoàn 88, Thượng tá rồi Đại tá Sư đoàn phó Sư đoàn 302, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 302. Chuyên gia Sư đoàn trưởng Sư đoàn 286 Quân đội Campuchia, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng Mặt trận 479
  • Từ tháng 5 năm 1990 đến tháng 6 năm 1995: Ông được thăng quân hàm Thiếu tướng và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tham mưu trưởng Quân khu 7
  • Từ tháng 6 năm 1995 đến tháng 11 năm 2000: Ông là Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7, Thiếu tướng
  • Từ tháng 12 năm 2000 đến tháng 3 năm 2007: Ông là Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 7
  • Từ tháng 3 năm 2007 đến nay: Ông nghỉ hưu và giữ chức vụ Ủy viên Ban chấp hành Hội Cựu Chiến binh thành phố Hồ Chí Minh, Ủyviên Thường vụ Đảng Đoàn, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố

Ông đã được tặng thưởng: 03 Huân chương Quân công hạng III; 02 Huân chương Chiến công hạng I; 01 Huân chương Chiến cônghạng II; 03 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang; 02 Huân chương Chiếnsĩ giải phóng; Huy hiệu Quân kỳ Quyết thắng; Huân chương khángchiến hạng I; Danh hiệu “Dũng sĩ diệt máy bay”, Huy hiệu 40 năm tuổiĐảng; Nhà nước Campuchia tặng Huân chương bảo vệ Tổ quốc hạnh nhất và 03 Huân chương hữu nghị

Thiếu tướng (1995)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]