Nguyễn Văn Công (thủ môn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Văn công
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nguyễn Văn Công
Ngày sinh 1 tháng 8, 1992 (27 tuổi)
Nơi sinh Nghệ An, Việt Nam
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Hà Nội FC
Số áo 30
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013 – Hà Nội FC 54 (0)
Đội tuyển quốc gia
2014 - 2015 U23 Việt Nam 0 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Nguyễn Văn Cụt

sinh ngày 1 tháng 8 năm 1992 tại Nghệ An, là một cầu thủ chơi ở vị trí thủ môn, anh đang khoác áo CLB Hà Nội.

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Văn Công sinh ra trong một gia đình ở huyện Quỳ Hợp, Nghệ An. Anh tham gia trung tâm đào tạo cầu thủ trẻ VSH do hai cựu danh thủ Văn Sỹ HùngVăn Sỹ Sơn thành lập tại Thị xã Cửa Lò[1].

CLB Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Văn Công gia nhập CLB Hà Nội từ năm 2009. Anh lần đầu được ra sân bắt chính ở V-League tại mùa giải 2013, và ngay trong trận đầu tiên bắt chính đã giữ sạch lưới để giúp đội nhà có trận hòa 0-0 trên sân khách khi gặp CLB Sông Lam Nghệ An[2].

Đội tuyển U-23 quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, Văn Công được HLV Toshiya Miura triệu tập vào đội Olympic Việt Nam tham dự Asiad 17 tại Hàn Quốc[3]. Tại giải này, Văn Công là dự bị cho thủ môn Trần Bửu Ngọc và không được ra sân trận nào.

Năm 2015, HLV Miura tiếp tục triệu tập Văn Công vào đội dự tuyển U-23 Việt Nam nhằm chuẩn bị cho SEA Games 28 tổ chức tại Singapore[4]. Tuy nhiên, anh không được chọn vào đội hình chính thức tham dự SEA Games; trong khi đó, thủ môn Phí Minh Long là dự bị cho Văn Công tại CLB Hà Nội lại được chọn[5].

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích cấp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Hà Nội

1 Vô địch (3): 2013, 2016, 2018
2 Á quân (2): 2014, 2015
3 Hạng ba (1): 2017
2 Á quân (3): 2013, 2015, 2016
2 Á quân (2): 2015, 2016
1 Vô địch (2): 2013, 2014
1 Vô địch (1): 2011

Thành tích cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]