Nguyễn Văn Hiến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nguyễn Văn Hiến
Adm Nguyen Van Hien 2010.jpg
Đô đốc Nguyễn Văn Hiến
Tiểu sử
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh 15 tháng 10, 1954 (62 tuổi)
Gia Tân, Gia Viễn, Ninh Bình, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Binh nghiệp
Thuộc Flag of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1970 - 2016
Cấp bậc Vietnam People's Navy Admiral.jpg Đô đốc
Chỉ huy

Các đơn vị:

Nguyễn Văn Hiến (sinh năm 1954) là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam.[1]Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, XI, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009 - 2016), nguyên Tư lệnh Quân chủng Hải quân Việt Nam, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII, XIII. Ông là người Việt Nam thứ 2 được thăng hàm Đô đốc Hải quân sau Đô đốc Giáp Văn Cương.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Văn Hiến sinh ngày 15 tháng 10 năm 1954 tại Gia Tân, Gia Viễn, Ninh Bình.

Năm 1973, ông thi đậu vào Đại học Kỹ thuật Quân sự, khoá 8. Sau 1 năm học tập tại Đại học Kỹ thuật Quân sự, đạt kết quả xuất sắc, ông được Bộ Quốc phòng cử đi học tại Trường Sĩ quan Tên lửa đối hải Ba-cu (Ajiecbazan thuộc Liên Xô). Về nước, ông công tác tại Quân chủng Hải quân.

Năm 1998: bổ nhiệm làm Tư lệnh Vùng 4 Hải quân

Năm 2000, bổ nhiệm làm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân, thăng quân hàm Chuẩn Đô đốc

Năm 2004, bổ nhiệm làm Tư lệnh Quân chủng Hải quân, thăng quân hàm Phó Đô đốc

Năm 2009, bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân chủng Hải quân

Năm 2011, thăng quân hàm Đô đốc[2] là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An Ninh của Quốc hội.

Tháng 8 năm 2015, ông thôi kiêm nhiệm Tư lệnh Quân chủng Hải quân để bàn giao cho Chuẩn Đô đốc Phạm Hoài Nam kế nhiệm[3][4]

Năm 2016, ông thôi giữ chức vụ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.[cần dẫn nguồn]

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2000 2004 2011
Quân hàm
Vietnam People's Navy Rear Admiral.jpg
Vietnam People's Navy Vice Admiral.jpg
Vietnam People's Navy Admiral.jpg
Cấp bậc Chuẩn Đô đốc Phó Đô đốc Đô đốc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Thượng tá Phạm Đức Lĩnh
Tư lệnh Vùng 4 Hải quân
1998-2000
Kế nhiệm:
Đại tá Phạm Đức Lĩnh
Tiền nhiệm:
Chuẩn Đô đốc Trần Quang Khuê
Phó Tư lệnh
kiêm
Tham mưu trưởng
Quân chủng Hải quân

2000-2004
Kế nhiệm:
Đại tá Phạm Ngọc Minh
Tiền nhiệm:
Phó Đô đốc Đỗ Xuân Công
Tư lệnh Quân chủng Hải quân
2004-2015
Kế nhiệm:
Chuẩn Đô đốc Phạm Hoài Nam
Tiền nhiệm:
'
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
2009-2016
Kế nhiệm:
'