Nhà Bè (xã)
|
Nhà Bè
|
|||
|---|---|---|---|
| Xã | |||
Dãy cao ốc trên đường Nguyễn Hữu Thọ đoạn thuộc địa bàn xã | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Thành phố | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Trụ sở UBND | 330 Nguyễn Bình | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 1 tháng 7, 2025 | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°40′27″B 106°44′01″Đ / 10,674302171107°B 106,73363844176°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 37,10 km² | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 125.832 người | ||
| Mật độ | 3.391 người/km² | ||
Nhà Bè là một xã (dự kiến lên phường) thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Nhà Bè nằm ở phía Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, cách phường Sài Gòn khoảng 15 km về phía Nam, thuộc khu vực Nhà Bè trước đây, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp với các phường lần lượt từ Tây sang Đông là phường Tân Hưng, Tân Mỹ và Phú Thuận với ranh giới là Rạch Đỉa.
- Phía Đông giáp với xã Đại Phước thuộc thành phố Đồng Nai với ranh giới là Sông Nhà Bè.
- Phía Nam giáp với xã Bình Khánh với ranh giới là sông Soài Rạp.
- Phía Tây Nam giáp với xã Hiệp Phước.
- Phía Tây giáp với xã Bình Hưng.
Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Nhà Bè sau sắp xếp có diện tích 37,1 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 125.832 người, mật độ dân số đạt 3.391 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[1]).
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Trước đây, thị trấn Nhà Bè là huyện lỵ huyện Nhà Bè, được thành lập vào ngày 17 tháng 7 năm 1986 trên cơ sở tách 430 ha diện tích tự nhiên và 5.001 người của xã Phú Mỹ, 423 ha diện tích tự nhiên và 10.948 người của xã Phú Xuân.[4]
Sau khi thành lập, thị trấn Nhà Bè có 853 ha diện tích tự nhiên và 15.949 người.
Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03-CP.[5] Theo đó, điều chỉnh một phần diện tích và dân số của thị trấn Nhà Bè về Quận 7 mới thành lập.
Sau khi điều chỉnh, thị trấn Nhà Bè có địa giới hành chính như hiện nay nhưng không còn là huyện lỵ. Huyện lỵ mới của huyện Nhà Bè đặt tại xã Phú Xuân.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương vào Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025).[6] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nhà Bè và các xã Phú Xuân, Phước Kiển, Phước Lộc thuộc huyện Nhà Bè trước đây thành xã mới có tên gọi là xã Nhà Bè (Khoản 134 Điều 1).[3]
Sau sáp nhập, xã Nhà Bè có diện tích 37,10 km2 và quy mô dân số 125.832 người.
Sau khi sắp xếp, xã Nhà Bè được chia thành 103 ấp, đánh số từ 1 đến 103.[2][7]
Tháng 6 năm 2026, HĐND xã Nhà Bè thông qua Đề án sắp xếp ấp trên địa bàn xã, cụ thể:
- Sắp xếp ấp 1 và một phần các ấp: 4, 5, 6 thành ấp 1;
- Sắp xếp ấp 7 và một phần các ấp: 4, 5, 6, 9, 12 thành ấp 2;
- Sắp xếp ấp 8, ấp 11 và một phần các ấp: 9, 12, 13 thành ấp 3;
- Sắp xếp ấp 14 và một phần các ấp: 12, 14, 15, 17 thành ấp 4;
- Sắp xếp ấp 16 và một phần các ấp: 15, 17 thành ấp 5;
- Sắp xếp ấp 2, ấp 3, ấp 10 và một phần ấp 4 thành ấp 6;
- Sắp xếp ấp 18, ấp 19 và một phần các ấp: 13, 21 thành ấp 7;
- Sắp xếp ấp 20, ấp 22 và một phần ấp 21 thành ấp 8;
- Sắp xếp ấp 24, ấp 25 và một phần các ấp: 23, 38 thành ấp 9;
- Sắp xếp ấp 39, ấp 40 và một phần các ấp: 42, 44 thành ấp 10;
- Sắp xếp ấp 26, ấp 27, ấp 28, ấp 29, ấp 30 thành ấp 11;
- Sắp xếp ấp 31, ấp 32, ấp 33 thành ấp 12;
- Sắp xếp ấp 34, ấp 35, ấp 36, ấp 37 thành ấp 13;
- Sắp xếp ấp 41 và một phần các ấp: 38, 43 thành ấp 14;
- Sắp xếp ấp 45, ấp 47 và một phần ấp 43 thành ấp 15;
- Sắp xếp ấp 46, ấp 48 và một phần các ấp: 23, 38, 42, 44 thành ấp 16;
- Sắp xếp ấp 49, ấp 57 và ấp 58 thành ấp 17;
- Sắp xếp ấp 50, ấp 51, ấp 56 và một phần ấp 52 thành ấp 18;
- Sắp xếp ấp 52, ấp 53, ấp 54 và một phần ấp 52 thành ấp 19;
- Sắp xếp ấp 65, ấp 66 và một phần ấp 69 thành ấp 20;
- Sắp xếp ấp 63 và ấp 64 thành ấp 21;
- Sắp xếp ấp 59 và một phần các ấp: 60, 61, 62 thành ấp 22;
- Sắp xếp ấp 67 và một phần các ấp: 60, 61, 62 thành ấp 23;
- Sắp xếp ấp 76, ấp 77 và một phần ấp 82 thành ấp 24;
- Sắp xếp ấp 68, ấp 71 và một phần các ấp: 72, 73 thành ấp 25;
- Sắp xếp ấp 78, ấp 81 và một phần các ấp 72, 73, 84 thành ấp 26;
- Sắp xếp ấp 85, ấp 86, ấp 87 và một phần ấp 82 thành ấp 27;
- Sắp xếp ấp 83 và một phần các ấp: 84, 88 thành ấp 28;
- Sắp xếp ấp 90 và một phần các ấp: 79, 88, 89, 91 thành ấp 29;
- Sắp xếp ấp 80 và một phần các ấp: 79, 89, 91 thành ấp 30;
- Sắp xếp ấp 70, ấp 74, ấp 75 và một phần ấp: 69 thành ấp 31;
- Sắp xếp ấp 92, ấp 93 và ấp 94 thành ấp 32;
- Sắp xếp ấp 95 và một phần các ấp: 97, 98 thành ấp 33;
- Sắp xếp ấp 96 và một phần các ấp: 97, 98 thành ấp 34;
- Sắp xếp ấp 99 và một phần ấp 100 thành ấp 35;
- Sắp xếp ấp 101, ấp 102, ấp 103 và một phần ấp 100 thành ấp 36.
Sau khi sắp xếp, xã Nhà Bè có 36 ấp.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 Ủy ban bầu cử xã Nhà Bè (ngày 14 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nhà Bè khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trường Tiểu học Lâm Văn Bền - Ấp 18, xã Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
- 1 2 "Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Quyết định 87-HĐBT năm 1986 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã và thị trấn của huyện Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành".
- ↑ "Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh".
- ↑ "Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
