Nhà lãnh đạo tối cao (Trung Quốc)
| Nhà lãnh đạo tối cao | |||||||
Tập Cận Bình, nhà lãnh đạo tối cao từ năm 2012 | |||||||
| Giản thể | 最高领导人 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | 最高領導人 | ||||||
| Nghĩa đen | Người lãnh đạo cao nhất | ||||||
| |||||||
Nhà lãnh đạo tối cao (tiếng Trung: 最高领导人; bính âm: Zuìgāo Lǐngdǎorén) là tên gọi không chính thức của nhân vật chính trị quan trọng nhất của Trung Quốc. Nhà lãnh đạo tối cao thường giữ chức tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc và chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương, là người đứng đầu Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.[1][2][3] Nhà lãnh đạo tối cao không nhất thiết phải giữ chức chủ tịch nước hoặc tổng lý Quốc vụ viện; dưới hệ thống đơn đảng của Trung Quốc, các chức vụ trong đảng quan trọng hơn các chức danh nhà nước.[4]
Nhà lãnh đạo tối cao hiện tại là Tập Cận Bình,[5] được coi là đảm nhận vai trò này kể từ khi nhậm chức tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 11 năm 2012.[6]
Nhà lãnh đạo tối cao không phải là một chức vụ chính thức mà hình thành dưới thời Đặng Tiểu Bình (1978–1989), khi ông nắm giữ quyền lực chính trị trên thực tế mặc dù không giữ bất cứ chức vụ nào trong đảng hoặc nhà nước (chủ tịch nước, tổng lý Quốc vụ viện hoặc lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc), ngoại trừ chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (1981–1989).[7] Là người đứng đầu nền kinh tế lớn nhất thế giới theo GDP sức mua tương đương, nền kinh tế lớn thứ hai theo GDP danh nghĩa và là một siêu cường tiềm năng, nhà lãnh đạo tối cao được coi là một trong những nhân vật chính trị quyền lực nhất thế giới.[8][9][10]
| Chính trị và chính phủ Trung Quốc |
|
|
Khái niệm nhà lãnh đạo tối cao có sự chồng chéo đáng kể với hạt nhân lãnh đạo, mặc dù là hai khái niệm khác nhau. Hầu hết các nhà lãnh đạo tối cao đều là hạt nhân lãnh đạo. Tên gọi này ít được dùng để mô tả những người kế nhiệm của Đặng Tiểu Bình: Giang Trạch Dân, Hồ Cẩm Đào và Tập Cận Bình. Cả ba người đều giữ các chức vụ tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc (lãnh đạo đảng), chủ tịch nước (nguyên thủ quốc gia) và chủ tịch Quân ủy Trung ương (tổng tư lệnh). Quyền lực của những người kế nhiệm của Đặng Tiểu Bình bắt nguồn từ chức vụ tổng bí thư, là vị trí chính trong cơ cấu quyền lực của Trung Quốc.[11] Các học giả thường coi người giữ chức vụ tổng bí thư là nhà lãnh đạo tối cao.[12] Chủ tịch nước là một chức vụ chủ yếu mang tính nghi lễ theo Hiến pháp Trung Quốc.[chú thích 1] Tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc là vị trí quyền lực nhất tại Trung Quốc,[4] đồng thời là chức danh cấp cao nhất trong hệ thống chính trị Trung Quốc kể từ năm 1982.[chú thích 2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 1949 đến khi qua đời, Mao Trạch Đông là lãnh đạo tối cao của Trung Quốc và kiêm nhiệm ba chức vụ: chủ tịch Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương và chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1954–59). Sau Đại Cách mạng Văn hóa vô sản, Đảng Cộng sản Trung Quốc đi đến sự đồng thuận sơ bộ rằng những hành vi quá khích tồi tệ nhất của thời kỳ là do thiếu sự kiểm soát, cân bằng quyền lực và sự sùng bái cá nhân của Mao Trạch Đông.[14]
Từ thập niên 1980, Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương không trao toàn quyền cho một nhà lãnh đạo duy nhất như Mao Trạch Đông. Chức vụ chủ tịch Đảng Cộng sản Trung Quốc bị bãi bỏ vào năm 1982 và chức vụ tổng bí thư được khôi phục, tiếp quản hầu hết các nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch Đảng.[15]
Giang Trạch Dân và Hồ Cẩm Đào đã được gọi là nhà lãnh đạo tối cao, mặc dù hai người được đánh giá là nắm giữ ít quyền lực hơn Đặng Tiểu Bình tuy giữ nhiều chức vụ chính thức hơn. Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu nhấn mạnh nguyên tắc tập thể lãnh đạo, theo đó người đứng đầu Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện quyền lực với sự đồng thuận của Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc.[3] Điều này được thể hiện rõ nét dưới thời Hồ Cẩm Đào.[chú thích 3] Từ năm 1993, Giang Trạch Dân kiêm nhiệm ba chức vụ đứng đầu đảng, nhà nước và quân đội:
- Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc: người đứng đầu Đảng Cộng sản Trung Quốc và vị trí chủ chốt của Trung Quốc.
- Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương: thống lĩnh Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.
- Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: nguyên thủ quốc gia mang tính nghi lễ theo Hiến pháp Trung Quốc[16]
Việc kiêm nhiệm ba chức vụ được chính thức gọi là "chế độ lãnh đạo tam vị nhất thể" (“三位一体”领导体制).[17] Sau khi hết nhiệm kỳ tổng bí thư và chủ tịch nước, Giang Trạch Dân vẫn giữ chức chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương, duy trì một số quyền lực chính thức. Hồ Cẩm Đào cũng kiêm nhiệm ba chức vụ trong thời gian cầm quyền. Tập Cận Bình trở thành tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc kiêm chủ tịch Quân ủy Trung ương vào tháng 11 năm 2012 và được bầu làm chủ tịch nước vào tháng 3 năm 2013. Sau khi lên nắm quyền, Tập Cận Bình trở thành lãnh đạo quyền lực nhất của Trung Quốc kể từ Đặng Tiểu Bình. Tập Cận Bình thành lập Ủy ban An ninh quốc gia và Ủy ban Cải cách toàn diện Trung ương,[18] có nhiệm vụ hoạch định đường lối chính sách về an ninh quốc gia và cải cách kinh tế. Tập Cận Bình là chủ nhiệm cả hai ủy ban.[19]
Danh sách nhà lãnh đạo tối cao
[sửa | sửa mã nguồn]- Chức vụ in đậm là chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Trung Quốc.
| Hình | Họ tên | Thời kỳ | Hệ tư tưởng | Lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc | Chủ tịch nước | Tổng lý Quốc vụ viện | Chức vụ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mao Trạch Đông
毛泽东 (1893–1976) |
1 tháng 10 năm 1949
↓ 9 tháng 9 năm 1976 (26 năm, 344 ngày) |
Tư tưởng Mao Trạch Đông
(Thứ nhất) |
Bản thân | Bản thân
Chức vụ bị bãi bỏ |
Chu Ân Lai | Chủ tịch Ủy ban Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc | 20 tháng 3 năm 1943 – 28 tháng 9 năm 1956 | |
| Chủ tịch Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | ||||||||
| Chủ tịch Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 19 tháng 6 năm 1945 – 9 tháng 9 năm 1976 | |||||||
| Chủ tịch Chính phủ nhân dân trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 1 tháng 10 năm 1949 – 27 tháng 9 năm 1954 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban toàn quốc Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc | 9 tháng 10 năm 1949 – 25 tháng 12 năm 1954 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 8 tháng 9 năm 1954 – 9 tháng 9 năm 1976 | |||||||
| Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 27 tháng 9 năm 1954 – 27 tháng 4 năm 1959 | |||||||
| Hoa Quốc Phong
华国锋 (1921–2008) |
9 tháng 9 năm 1976
↓ 22 tháng 12 năm 1978 (2 năm, 104 ngày) |
Hai tất cả
(Thứ nhất) |
Bản thân | Chức vụ bị bãi bỏ | Bản thân | Tổng lý Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 4 tháng 2 năm 1976 – 10 tháng 9 năm 1980 | |
| Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 7 tháng 4 năm 1976 – 7 tháng 10 năm 1976 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 7 tháng 10 năm 1976 – 28 tháng 6 năm 1981 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | ||||||||
| Đặng Tiểu Bình
邓小平 (1904–1997) |
22 tháng 12 năm 1978
↓ 24 tháng 6 năm 1989 (10 năm, 184 ngày)[20] |
Lý luận Đặng Tiểu Bình
(Thứ hai) |
Hoa Quốc Phong | Chức vụ bị bãi bỏ | Hoa Quốc Phong | Phó Tổng lý thứ nhất Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 17 January 1975 – 18 tháng 6 năm 1983 | |
| Chủ tịch Ủy ban toàn quốc Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc | 8 tháng 3 năm 1978 – 17 tháng 6 năm 1983 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 28 tháng 6 năm 1981 – 9 tháng 11 năm 1989 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 13 tháng 9 năm 1982 – 2 tháng 11 năm 1987 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 6 tháng 6 năm 1983 – 19 tháng 3 năm 1990 | |||||||
| Giang Trạch Dân
江泽民 (1926–2022) |
24 tháng 6 năm 1989
↓ 15 tháng 11 năm 2002 (13 năm, 144 ngày)[21] |
Ba đại diện
(Thứ ba) |
Bản thân | Dương Thượng Côn
Bản thân |
Lý Bằng | Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 24 tháng 6 năm 1989 – 15 tháng 11 năm 2002 | |
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 9 tháng 11 năm 1989 – 19 tháng 9 năm 2004 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 19 tháng 3 năm 1990 – 13 tháng 3 năm 2005 | |||||||
| Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 27 tháng 3 năm 1993 – 15 tháng 3 năm 2003 | |||||||
| Hồ Cẩm Đào
胡锦涛 (sinh năm 1942) |
15 tháng 11 năm 2002
↓ 15 tháng 11 năm 2012 (10 năm) |
Quan điểm phát triển khoa học
(Thứ tư) |
Bản thân | Ôn Gia Bảo | Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 15 tháng 11 năm 2002 – 15 tháng 11 năm 2012 | ||
| Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 15 tháng 3 năm 2003 – 14 tháng 3 năm 2013 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 19 tháng 9 năm 2004 – 15 tháng 11 năm 2012 | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 13 tháng 3 năm 2005 – 14 tháng 3 năm 2013 | |||||||
| Tập Cận Bình
习近平 (sinh năm 1953) |
15 tháng 11 năm 2012
↓ Hiện tại (13 năm, 214 ngày) |
Tư tưởng Tập Cận Bình
(Thứ năm) |
Bản thân | Lý Khắc Cường | Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | 15 tháng 11 năm 2012 – Hiện tại | ||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | ||||||||
| Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 14 tháng 3 năm 2013 – Hiện tại | |||||||
| Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | ||||||||
Danh sách vợ của nhà lãnh đạo tối cao
[sửa | sửa mã nguồn]Cả sáu nhà lãnh đạo tối cao đều có vợ trong thời gian giữ chức vụ. Bành Lệ Viện là vợ của Tổng Bí thư Tập Cận Bình, nhà lãnh đạo tối cao hiện tại.
| Hình | Họ tên | Nhà lãnh đạo tối cao | Thời kỳ |
|---|---|---|---|
| Giang Thanh
江青 (1914–1991) |
Mao Trạch Đông | 1 tháng 10 năm 1949 – 9 tháng 9 năm 1976 | |
| Hàn Chi Tuấn
韩芝俊 (1930- ) |
Hoa Quốc Phong | 9 tháng 9 năm 1976 – 22 tháng 12 năm 1978 | |
| Trác Lâm
卓琳 (1916–2009) |
Đặng Tiểu Bình | 22 tháng 12 năm 1978 – 9 tháng 11 năm 1989 | |
| Vương Dã Bình
王冶坪 (1928- ) |
Giang Trạch Dân | 9 tháng 11 năm 1989 – 15 tháng 11 năm 2002 | |
| Lưu Vĩnh Thanh
刘永清 (1940- ) |
Hồ Cẩm Đào | 15 tháng 11 năm 2002 – 15 tháng 11 năm 2012 | |
| Bành Lệ Viện
彭丽媛 (sinh năm 1962) |
Tập Cận Bình | 15 tháng 11 năm 2012 – Hiện tại |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mao Trạch Đông là chủ tịch nước đầu tiên. Chức vụ chủ tịch nước bị bãi bỏ trong Đại Cách mạng Văn hóa vô sản. Hiến pháp năm 1982 khôi phục chức vụ chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa làm nguyên thủ quốc gia. Tên gọi của chức vụ trong tiếng Trung Quốc, 主席; Zhǔxí, khác với tên gọi 总统; 總統; Zǒngtǒng của tổng thống của những nước cộng hòa khác. Chủ tịch nước là một chức vụ mang tính nghi lễ và không thực hiện quyền hành pháp như tổng thống Hoa Kỳ hay sở hữu quyền hành pháp trên danh nghĩa như tổng thống Ấn Độ. Chủ tịch nước Trung Quốc có thể được coi là tương đương với tổng thống Đức.[13]
- ↑ Đặng Tiểu Bình, lãnh đạo trên thực tế của Trung Quốc, là ủy viên đứng thứ 3 trong Ban Thường vụ Bộ Chính trị khóa XII và ủy viên đứng thứ 2 trong Ủy ban Trung ương khóa XIII, dưới Tổng Bí thư Triệu Tử Dương, nhưng trên Chủ tịch nước Dương Thượng Côn và Tổng lý Quốc vụ viện Lý Bằng. Vào thời điểm đó, Đặng Tiểu Bình là Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương và đứng thứ 2 hoặc thứ 3 trong ban lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc.
- ↑ Trong các tuyên bố chính thức về lãnh đạo đảng, truyền thông nhà nước Trung Quốc gọi đảng dưới thời Hồ Cẩm Đào là "trung tâm đảng với đồng chí Hồ Cẩm Đào làm Tổng Bí thư" so với cách mô tả đảng dưới thời Giang Trạch Dân là "trung tâm đảng với đồng chí Giang Trạch Dân làm hạt nhân (核心)". Một số nhà phân tích đánh giá rằng điều này thể hiện Đảng Cộng sản Trung Quốc đề cao tập thể lãnh đạo so với cá nhân lãnh đạo.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "China's Communist Party Congress: A really simple guide". BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2022.
- ↑ Shepherd, Christian (ngày 24 tháng 10 năm 2022). "From Mao to Xi: Power plays in the succession of Chinese leadership". Washington Post.
- 1 2 "How China is ruled" Lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2007 tại Wayback Machine.
- 1 2 O'Keeffe, Kate; Ferek, Katy Stech (ngày 14 tháng 11 năm 2019). "Stop Calling China's Xi Jinping 'President,' U.S. Panel Says". The Wall Street Journal. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019..
- ↑ "View China's Xi as Party Leader, Not President, Scholars Say". Voice of America. ngày 7 tháng 10 năm 2022.
But Clarke and other scholars make the point that Xi's real power lies not in his post as president but in his position as general secretary of the Chinese Communist Party.
- ↑ "A simple guide to the Chinese government". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2018.
Xi Jinping is the most powerful figure in the Chinese political system. He is the President of China, but his real influence comes from his position as the General Secretary of the Chinese Communist Party.
- ↑ Zhiyue Bo, biên tập (2007). China's Elite Politics: Political Transition And Power Balancing. World Scientific Publishing Company. tr. 7. ISBN 9789814476966.
- ↑ McGregor, Richard (ngày 21 tháng 8 năm 2022). "Xi Jinping's Radical Secrecy". The Atlantic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2022.
- ↑ Sheridan, Michael. "How Xi Jinping became the world's most powerful man". The Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0140-0460. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2022.
- ↑ O'Connor, Tom (ngày 3 tháng 2 năm 2022). "Xi and Putin, two of world's most powerful men, to meet in China, US absent". Newsweek (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2022.
- ↑ Chris Buckley and Adam Wu (ngày 10 tháng 3 năm 2018). "Ending Term Limits for China's Xi Is a Big Deal. Here's Why". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2018.
Is the presidency powerful in China? In China, the political job that matters most is the general secretary of the Communist Party. The party controls the military and domestic security forces, and sets the policies that the government carries out. China's presidency lacks the authority of the American and French presidencies
. - ↑ "Xi's here to stay: China leader tipped to outstay term". Business Insider. ngày 9 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
'A lot of analysts now see it as a given that Xi will seek to stay party general secretary, the country's most powerful post,' said Christopher K. Johnson, a former CIA analyst and now China specialist at the Washington-based Center for Strategic and International Studies.
- ↑ "Krishna Kanta Handique State Open University" Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine. "Executive: The President of the Chinese Republic".
- ↑ Baum, Richard (2010). The Fall and Rise of China.
- ↑ "China - Constitution, Government, Politics". Britannica.
The decision to redefine the position was part of the effort to reduce the chances of any one leader's again rising to a position above the party, as Mao had done. China's government still has a chairmanship, but the office has only limited power and is largely ceremonial.
- ↑ "Section 2, Article 80–81" Lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2010 tại Wayback Machine.
- ↑ ""三位一体"领导体制是成功经验_中国人大网" [The "three-in-one" leadership system is a successful experience.]. National People's Congress. ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "习近平频现身成常态 将回归"领导核心"?". Duowei News. ngày 7 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2014.
- ↑ "How the Chinese government works". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2018.
Xi Jinping is the most powerful figure in China's political system, and his influence mainly comes from his position as the General Secretary of the Chinese Communist Party
. - ↑ "Verdict of the Central Committee on the Major Accomplishments and Historical Experience of the Communist Party during the Past 100 Years". Zhonggong Zhongyang Guanyu Dang de Bainian Fendou Zhongda Chengjiu he Lishi Jingyan de Jueyi 中共中央关于党的百年奋斗重大成就和历史经验的决议. People's Publishing House, 2021.
- ↑ "Verdict of the Central Committee on the Major Accomplishments and Historical Experience of the Communist Party during the Past 100 Years". Zhonggong Zhongyang Guanyu Dang de Bainian Fendou Zhongda Chengjiu he Lishi Jingyan de Jueyi 中共中央关于党的百年奋斗重大成就和历史经验的决议. People's Publishing House, 2021.