Nhà nước Palestine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhà nước Palestine[i]
دولة فلسطين
Dawlat Filasṭin
Flag of Palestine.svg Palestine COA (alternative).svg
Quốc kỳ Huy hiệu
Vị trí của Palestine
Quốc ca

فدائي
Fida'i [cần dẫn nguồn]
My Redemption
Hành chính
Chính phủ De jure Dân chủ nghị viện[1] operating de facto as a semi-presidential system
Tổng thống
Thủ tướng
Mahmoud Abbasb
Rami Hamdallah
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Ả Rập
Thủ đô
Thành phố lớn nhất Gazaa
Địa lý
Diện tích 6.220 km²
Lịch sử
Dân cư
Dân số ước lượng (2010 (tháng 7)) 4,260,636a người (hạng 124)
Dân số 7.428.260a[mơ hồ về ý nghĩa ] người
Mật độ 707,7/km2 người/km²
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số: $11.95 billiona
HDI 0.731
Lái xe bên rightd

Nhà nước Palestine (tiếng Ả Rập: دولة فلسطين Dawlat Filasṭin)[2][3]nhà nước được Hội đồng quốc gia Palestine thuộc Tổ chức Giải phóng Palestine (PLO) công bố thành lập từ ngày 15 tháng 11 năm 1988[1] tại Alger. Theo đó, các vùng lãnh thổ Palestine[1] (được định nghĩa theo biên giới năm 1967[4]) và thủ đô dự kiến là Jerusalem.[ii][2][3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Palestinian Declaration of Independence (1988).
  2. ^ a ă â Baroud, Ramzy (2004). Kogan Page, biên tập. Middle East Review (ấn bản 27). London: Kogan Page. tr. 161. ISBN 978-0-7494-4066-4. 
  3. ^ a ă â Bissio, Robert Remo biên tập (1995). The World: A Third World Guide 1995–96. Montevideo: Instituto del Tercer Mundo. tr. 443. ISBN 978-0-85598-291-1. 
  4. ^ “Palestinian Authority applies for full UN membership”. United Nations Radio. 23 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2011. : "...Tôi, với tư cách Tổng thống Nhà nước Palestine và Chủ tịch Hội đồng tối cao Tổ chức Giải phóng Palestine, đệ trình ngài Ban Ki-moon, Tổng thư kí Liên hiệp quốc, áp dụng quy chế thành viên đầy đủ của Liên hiệp quốc đối với Palestine dựa trên đường biên giới ngày 4 tháng 6 năm 1967, với thủ đô là Al-Kuds Al-Sharif."