Nhái bầu hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhái bầu hoa
MicrohylaOrnata2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Microhylidae
Chi (genus) Microhyla
Loài (species) M. ornata
Danh pháp hai phần
Microhyla ornata
(DumérilBibron, 1841)[2]

Nhái bầu hoa (tên khoa học Microhyla ornata) là một loài lưỡng cư trong họ Microhylidae được tìm thấy ở Nam Á. Loài lưỡng cư được phân bố tại Kashmir, Nepal, bán đảo Ấn Độđảo Andaman và Nicobar, Sri LankaBangladesh.[3]

Specimen seen at Jalpaiguri(Berubari) Palash Ball

Chúng có thể được xác định bởi các dấu mũi tên điển hình trên lưng của chúng. ChúngHọ thường có màu vàng nhạt với các miếng vá màu nâu sẫm. Loài này được tìm thấy trong cỏ trong nhiều môi trường sống khác nhau, từ đồng cỏ, thảo nguyên, và cây bụi nhiệt đớicận nhiệt đới đến khu rừng nhiệt đớicận nhiệt đới ẩm lá rộng, rừng lá rộng khô nhiệt đớicận nhiệt đớirừng lá kim nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sushil Dutta, Tej Kumar Shrestha, Kelum Manamendra-Arachchi, Muhammad Sharif Khan, Debjani Roy (2004). Microhyla ornata. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Duméril, A. H. and G. Bibron, 1841. Erpetologie generale ou Histoire Naturelle complete des reptiles. Vol. 8., Paris.
  3. ^ Frost, Darrel R. (2013). Microhyla ornata (Duméril and Bibron, 1841)”. Amphibian Species of the World 5.6, an Online Reference. American Museum of Natural History. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]