Nhân học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các thổ dân ở Malawi, châu Phi.

Nhân loại học (anthropology) là ngành nghiên cứu nhiều khía cạnh của loài người trong các xã hội quá khứ và hiện tại.[1][2][3] Nhân loại học xã hộinhân loại học văn hóa[1][2][3] nghiên cứu các chuẩn mực và giá trị xã hội. Nhân loại học ngôn ngữ nghiên cứu về cách mà ngôn ngữ tác động tới đời sống xã hội. Nhân loại học sinh học hay thể chất[1][2][3] nghiên cứu về sự phát triển sinh học của con người.

Khảo cổ học, lĩnh vực nghiên cứu văn hóa nhân loại trong quá khứ thông qua khảo cứu các chứng tích thể lý, được coi là một nhánh của nhân loại học tại Hoa Kỳ,[4] trong khi tại châu Âu, nó được coi là một ngành riêng biệt hoặc được nhóm vào ngành khác như lịch sử.

Trong các tiếng châu Âu, thuật ngữ "nhân loại học" bắt nguồn từ các từ trong tiếng Hy Lạpanthropos có nghĩa là "con người" và logos có nghĩa là "nghiên cứu". Tại Việt Nam, nhân loại học còn được gọi là nhân chủng học nhưng cần lưu ý đây còn là một tên gọi khác của phân ngành nhân loại học sinh học. Bên cạnh đó, nhân loại học cũng được gọi là nhân học, tuy nhiên cách gọi nhân học còn được dùng để chỉ ngành dân tộc học (ethnology) tại hai trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (của Đại học Quốc gia Hà NộiĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh).

Phân ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân học thường được phân ra thành 4 phân ngành cơ bản là

Khoảng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trở lại đây, nhiều phân ngành nhân học ứng dụng mới đã hình thành như. Nhân học ứng dụng tập hợp các nhà nhân học làm việc trong các lĩnh vực khác nhau. Họ tìm cách ứng dụng các lí thuyết nhân học vào giải thích và giải quyết các vấn đề cụ thể: lĩnh vực phát triển, nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tếsức khỏe... Điều này tạo ra các phân ngành của nhân học ứng dụng như

Tuy có những khác biệt về đối tượng, mục đích và cách tiếp cận nghiên cứu cụ thể nhưng tất cả các phân ngành của nhân học đều có mối quan hệ với nhau, đều cố gắng hiểu bản chất sinh họcvăn hoá của con người, đều nhấn mạnh tới vai trò của văn hoá và các cách tiếp cận mà chúng sử dụng đều mang tính so sánh. Một trong số các phương pháp thường được áp dụng trong nghiên cứu là Dân tộc ký.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “anthropology”. Oxford Dictionaries. Oxford University Press. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ a ă â “anthropology”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ a ă â “What is Anthropology?”. American Anthropological Association. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ Haviland, William A.; Prins, Harald E. L.; McBride, Bunny; Walrath, Dana (2010), Cultural Anthropology: The Human Challenge (ấn bản 13), Cengage Learning, ISBN 0-495-81082-7 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]