Nhân khẩu Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nhân khẩu
 Úc
Chỉ số Xếp hạng Giá trị
Dân số
Dân số 53 25.975.000[1]
Kinh tế
GDP (PPP) bình quân đầu người 19 $63,699
GDP 12 1.56 tỷ $
Tỷ lệ thất nghiệp ↓ 57 5.80%[2]
Thải CO2 11 18.3 tấn
Mức tiêu thụ điện 17 213.5 TWh
Tính tự do kinh tế 3 82.5
Chính trị
Chỉ số phát triển con người 3 0.939
Tự do chính trị 1 (đồng hạng)* 1
Tham nhũng (Điểm cao hơn có nghĩa là ít tham nhũng hơn.) 11 80
Tự do báo chí 18 5.38
Xã hội
Tỷ lệ biết chữ 21 99%
Internet băng thông rộng 17 13,8%
Mức tiêu thụ bia 20th[3] 4.49 L
Sức khỏe
Tuổi thọ 4 81.2
Tỷ lệ sinh 148 13.8
Tỷ suất sinh 137 1.969††
Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh 202 4.57‡‡
Tỉ lệ tử vong 122 7.56
Tỷ lệ tự sát 50 ♂ 14,9†‡
♀ 4,4†‡
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS 108 0,10%
Chú thích
↓ cho biết xếp hạng theo thứ tự ngược lại
(1 là thấp nhất)
trên đầu người
trên 1000 người
†† trên một phụ nữ
‡‡ trên 1000 ca sinh sống sót
†‡ trên 100.000 người trên năm
♂ nam, ♀ nữ

Nhân khẩu úc gồm các thống kê cơ bản, các thành phố đông dân, sắc tộc và tôn giáo. Dân số Úc ước tính là 25.975.000 tính đến 8 tháng 3 2021.[1] Úc là quốc gia đông dân thứ 52 trên thế giới và là quốc gia đông dân nhất châu Đại Dương. Dân số của nó tập trung chủ yếu ở các khu vực thành thị và dự kiến sẽ vượt quá 28 triệu người vào năm 2030.[4]

Ban đầu ước tính Úc có khoảng 300.000 đến 1.000.000 Thổ dân châu Úc vào thời điểm năm 1788, và tăng lên từ đó đến nay do nhiều làn sóng người Anh đến định cư. Cũng do nhập cư từ các lục địa khác, tỷ lệ dân số của thành phần châu Âu đang giảm theo phần trăm.[5]

Úc có mật độ dân số trung bình là 3.4 người trên km vuông, khiến nó trở thành một trong các quốc gia thưa dân nhất trên thế giới. Điều này được lý giải bởi khí hậu bán khô hạnsa mạc tại phần lớn diện tích phía trong đất nước. Một yếu tố khác là đô thị hóa, với 89% dân số sống trong một số ít các khu vực đô thị, Úc là một trong những quốc gia đô thị hóa nhất trên thế giới.[6] Tuổi thọ của người Úc trong năm 2015–2017 là 83,2 tuổi, một trong các quốc gia thọ nhất thế giới.[7]

Úc thường không thu thập dữ liệu về chủng tộc, ngoại trừ Thổ dânDân đảo Torres Strait; tuy nhiên, điều tra dân số Úc yêu cầu những người trả lời về tổ tiên của họ.

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Úc có năm thành phố có hơn một triệu dân. Hầu hết dân số Úc sống gần bờ biển.[8]

Nhập cư và quốc gia sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2019, 30% dân số Úc, hay 7,529,570 người, sinh ra ở nước ngoài.[10]

Dân số Úc đã tăng gấp bốn lần kể từ khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc,[11] phần lớn sự gia tăng này từ nhập cư. Úc có dân số nhập cư lớn thứ tám trên thế giới, với số người nhập cư chiếm 30% dân số, một tỷ lệ cao hơn bất kỳ quốc gia nào có dân số trên 10 triệu.[10][12] Hầu hết những người nhập cư đều có tay nghề cao[13] nhưng hạn ngạch nhập cư bao gồm cả các danh mục dành cho thành viên gia đình và người tị nạn.

Bảng sau cho biết dân số của Úc theo quốc gia sinh theo ước tính của Cục Thống kê Úc vào năm 2019. Nó chỉ bao gồm các quốc gia hoặc khu vực sinh có dân số trên 100.000 người sinh sống tại Úc.

Source: Australian Bureau of Statistics (2019)[14]
Nơi sinh Dân số định cư ước tính[upper-alpha 1]
Tổng người sinh tại Úc 17.836.000
Tổng người sinh tại nước ngoài 7.529.570
Anh England[upper-alpha 2] 986.460
Trung Quốc Mainland China[upper-alpha 3] 677.240
Ấn Độ Ấn Độ 660.350
New Zealand New Zealand 570.000
Philippines Philippines 293.770
Việt Nam Việt Nam 262.910
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 193.860
Ý Ý 182.520
Malaysia Malaysia 175.920
Sri Lanka Sri Lanka 140.260
Scotland Scotland[upper-alpha 4] 133.920
Nepal Nepal 117.870
Hàn Quốc Hàn Quốc 116.030
Đức Đức 112.420
Hy Lạp Hy Lạp 106.660
Hoa Kỳ Mỹ 108.570
Hồng Kông Hồng Kông SAR[upper-alpha 5] 101.290

Để biết thêm thông tin về nhập cư, hãy xem Nhập cư vào ÚcDân số sinh ra ở nước ngoài của Úc.

Tiểu bang và vùng lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu bang/vùng lãnh thổ Dân số
(2016)
Diện tích đất Mật độ dân số % dân số
tại thủ phủ
Chú thích
km² mi² km² Dặm vuông
 New South Wales 7.797.800 800.642 309.130 8,64 22 63% [15]
 Victoria 6.244.200 227.416 87.806 23,54 61 71% [16]
 Queensland 4.883.700 1.730.648 668.207 2,50 6 46% [17]
 Western Australia 2.567.800 2.239.170 864.548 0,89 2 73.4% [18]
 South Australia 1.717.000 983.482 379.725 1,62 4 73.5% [19]
 Tasmania 519.100 68.401 26.410 7,24 19 41% [20]
 Australian Capital Territory 406.400 2.358 910 151,49 392 100% [21]
 Northern Territory 245.000 1.349.129 520.902 0,16 0,4 54% [22]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Only countries with 100,000 or more are listed here.
  2. ^ The Australian Bureau of Statistics source lists England, Scotland, Wales and Northern Ireland separately although they are all part of the United Kingdom. These should not be combined as they are not combined in the source.
  3. ^ In accordance with the Australian Bureau of Statistics source, Mainland China, Đài Loan and the Special Administrative Regions of Hong KongMacau are listed separately.
  4. ^ The Australian Bureau of Statistics source lists England and Scotland separately although they are both part of the United Kingdom. These should not be combined as they are not combined in the source.
  5. ^ In accordance with the Australian Bureau of Statistics source, Mainland China, Đài Loan and the Special Administrative Regions of Hong KongMacau are listed separately.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Trích dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Population clock”. Australian Bureau of Statistics website. Commonwealth of Australia. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2020. Ước tính dân số được hiển thị được tính toán tự động hàng ngày lúc 00:00 UTC và dựa trên dữ liệu thu được từ đồng hồ dân số vào ngày được hiển thị trong trích dẫn.
  2. ^ Statistics, c=AU; o=Commonwealth of Australia; ou=Australian Bureau of. “Main Features – Main Features”. www.abs.gov.au (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015.
  3. ^ Heath, Michael. “Aussie Beer Drinking Market Goes Flat, Slumping to 65-Year Low”. Bloomberg. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ Xinhua (ngày 14 tháng 12 năm 2010). “Dân số Úc sẽ đạt 28 triệu người vào năm 2031: báo cáo”. People's Daily Online. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013.
  5. ^ Phillips, Janet; Simon-Davies, Joanne. “Migration—Australian migration flows and population” (bằng tiếng Anh). Australian Parliamentary Library. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2019.
  6. ^ “Data – Australia”. The World Bank. The World Bank Group. 2013. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013.
  7. ^ “3302.0.55.001 – Life Tables, States, Territories and Australia, 2015–2017”. Australian Bureau of Statistics. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2019.
  8. ^ “The Beach”. Australian Government: Culture Portal. Department of the Environment, Water, Heritage and the Arts, Commonwealth of Australia. ngày 17 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2010.
  9. ^ http://www.abs.gov.au/AUSSTATS/abs@.nsf/Lookup/3218.0Main+Features12017-18?OpenDocument
  10. ^ a ă “Table 5.1 Estimated resident population, by country of birth(a), Australia, as at 30 June, 1996 to 2019(b)(c)”. Australian Bureau of Statistics. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  11. ^ “3105.0.65.001—Australian Historical Population Statistics, 2006”. Australian Bureau of Statistics. ngày 23 tháng 5 năm 2006. Bản gốc (XLS) lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2007. Australian population: (1919) 5,080,912; (2006) 20,209,993
  12. ^ United Nations, Department of Economic and Social Affairs, Population Division, (2015). 'International Migration' in International migrant stock 2015. Truy cập from International migrant stock 2015: maps on ngày 24 tháng 5 năm 2017
  13. ^ “Fact Sheet 20 – Migration Program Planning Levels”. Department of Immigration and Citizenship. ngày 11 tháng 8 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010.
  14. ^ “Table 5.1 Estimated resident population, by country of birth(a), Australia, as at 30 June, 1996 to 2019(b)(c)”. Australian Bureau of Statistics. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  15. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “New South Wales”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  16. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “Victoria”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  17. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “Queensland”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  18. ^ Cục Thống kê Úc (31 tháng 10 năm 2012). “Western Australia”. 2011 Census QuickStats (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013.
  19. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “South Australia”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  20. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “Tasmania”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  21. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “Australian Capital Territory”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  22. ^ Australian Bureau of Statistics (27 tháng 6 năm 2017). “Northern Territory”. 2016 Census QuickStats. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo chung

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jupp, James. The Australian People: An Encyclopedia of the Nation, its People and their Origins (2002)
  • O'Farrell, Patrick. The Irish in Australia: 1798 to the Present Day (3rd ed. Cork University Press, 2001)
  • Wells, Andrew, and Theresa Martinez, eds. Australia's Diverse Peoples: A Reference Sourcebook (ABC-CLIO, 2004)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]