Ngữ tộc German

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nhóm ngôn ngữ German)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngữ tộc German
Phân bố
địa lý
Chủ yếu là Bắc, Trung, và Tây Âu, châu Mỹ (Mỹ Ănglê, Caribe thuộc Hà LanSuriname), Nam Phichâu Đại Dương
Phân loại ngôn ngữ học Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
  • Ngữ tộc German
Ngôn ngữ nguyên thủy: Tiền German
Ngôn ngữ con:
ISO 639-5: gem
Linguasphere: 52- (phylozone)
Glottolog: germ1287[1]
world map showing countries where a Germanic language is the primary or official language
  Quốc gia nơi tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư
  Quốc gia nơi tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức nhưng không phải ngôn ngữ chủ yếu
  Quốc gia nơi tiếng Hà Lan là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư
  Quốc gia nơi tiếng Đan Mạch là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư
  Quốc gia nơi tiếng Đan Mạch là ngôn ngữ chính thức nhưng không phải ngôn ngữ chủ yếu
  Quốc gia nơi tiếng Đức là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư
  Quốc gia nơi tiếng Na Uy là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư
  Quốc gia nơi tiếng Thụy Điển là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư
  Quốc gia nơi tiếng Thụy Điển là ngôn ngữ chính thức nhưng không phải ngôn ngữ chủ yếu

Chủ đề Ấn-Âu

 ;Còn tồn tại

Albania · Armenia · Balt-Slav (Balt  · Slav)  · Celt  · German  · Gốc Hy Lạp (Hy Lạp)  · Ấn-Iran (Ấn-Arya  · Iran)  · Gốc Ý (Rôman)

Tuyệt chủng

Anatolia  · Tocharia  · Cổ Balk  · Dacia  · Illyria  · Liburnia · Messapia · Mysia · Paeonia  · Phrygia  · Thracia

Từ vựng · Âm vị học · Ablaut · Racine · Danh từ · Động từ
 
Âu: Các dân tộc Balt · Các dân tộc Slav · Người Albania · Các dân tộc gốc Ý · Các dân tộc Celt · Các dân tộc German · Người Hy Lạp · Cổ Balk (người Illyria · người Thracia · người Dacia·

Á: Người Tiểu Á (người Hittie, người Luwia)  · Người Armenia  · Các dân tộc Ấn-Iran (các dân tộc Iran  · các dân tộc Ấn-Arya)  · Ngời Tokharia  

Urheimat · Xã hội · Tôn giáo
 
Văn hóa Abashevo · Văn hòa Afanasievo · Văn hóa Andronovo · Văn hòa Baden · Văn hòa Campaniforme · Văn hóa Cernavodă · Văn hóa Chasséen · Văn hóa Chernoles · Văn hóa Cucuteni-Tripillia · Văn hóa Dnepr-Donets · Văn hóa Gumelnița-Kodjadermen-Karanovo · Văn hóa Hầm mộ · Văn hóa Karasuk · Văn hóa Kemi Oba · Văn hóa Khvalynsk · Văn hóa Kura-Araxes · Văn hóa Lusace · Văn hóa Maikop · Văn hóa Narva · Văn hóa Novotitorovka · Văn hóa Poltavka · Văn hóa Potapovka · Văn hóa Samara · Văn hóa Seroglazovka · Văn hóa Sredny Stog · Văn hóa Srubna · Văn hóa Terramare · Văn hóa Trung Dnepr · Văn hóa Usatovo · Văn hóa Vučedol · Văn hóa Xa Sư · Văn hóa Yamna
 

Ngữ tộc German là một nhánh của hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, là các ngôn ngữ mẹ đẻ của hơn 500 triệu người[nb 1] chủ yếu ở Bắc Mỹ, châu Đại Dương, Nam Phi, và Trung, TâyBắc Âu. Đây là nhóm ngôn ngữ phổ biến thứ ba trong hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, sau nhóm gốc ÝẤn-Iran.

Ngữ chi German Tây gồm ba ngôn ngữ German phổ biến nhất: tiếng Anh với chừng 360–400 triệu người bản ngữ,[3][nb 2] tiếng Đức với hơn 100 triệu người nói,[4]tiếng Hà Lan với 23 triệu người bản ngữ. Những ngôn ngữ German Tây đáng kể khác là Afrikaans—một ngôn ngữ con của tiếng Hà Lan với 7,1 triệu người bản ngữ,[5] tiếng Hạ Đức với chừng 6,7 triệu người bản ngữ (được xem là một tập hơn phương ngữ riệng biệt; 5 triệu người tại Đức[6] và 1,7 triệu người ở Hà Lan),[7] tiếng Yiddish (từng có tới 13 triệu người nói[8]) và tiếng Scots, cả hai đều có 1,5 triệu người bản ngữ.

Những ngôn ngữ German Bắc còn tồn tại là tiếng Na Uy, tiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển, tiếng Iceland, và tiếng Faroe, tất cả tổng cộng có 20 triệu người nói.

Nhánh German Đông gồm tiếng Goth, tiếng Burgundy, và tiếng Vandal, tất cả đều đã tuyệt chủng. Tiếng Goth Krym, dạng tiếng German Đông biến mất cuối cùng, còn tồn tại đến cuối thế kỷ 18 ở vài vùng cách biệt tại Krym.[9]

SIL Ethnologue liệt kê 48 ngôn ngữ German còn tồn tại, trong đó 41 thuộc nhánh German Tây, và 6 thuộc nhánh German Bắc; họ không đặt tiếng Hunsrik vào nhánh nào (dù các nhà ngôn ngữ học thường xem nó là một phương ngữ tiếng Đức).[10]

Tổ tiên chung của cả ngữ tộc là ngôn ngữ Tiền German—còn gọi là ngôn ngữ German chung—từng hiện diện vào thiên niên kỷ 1 TCN tại Scandinavia thời đồ sắt. Ngôn ngữ Tiền German, cùng với tất cả các hậu duệ của nó, có một vài đặc điểm ngữ pháp riêng biệt, nổi tiếng nhất là một sự biến đổi phụ âm gọi là luật Grimm.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngôn ngữ German sở hữu một vài đặc điểm tách chúng khỏi các ngôn ngữ Ấn-Âu khác.

  1. Sự thay đổi âm vị theo luật Grimmluật Verner, biến đổi các âm tắc trong ngôn ngữ Tiền Ấn-Âu. (ví dụ, */t d dh/ biến thành */θ t d/ trong đa số các trường hợp với ngôn ngữ German; so sánh three tiếng Anh với tres tiếng Latinh, two tiếng Anh với duo tiếng Latinh, do tiếng Anh với dha- tiếng Phạn.)
  2. Sự phát triển của xu hướng nhấn âm tiết đầu của từ, tạo nên sự giảm thiểu âm vị ở những âm tiết khác. Điều này giải thích cho việc đa số từ vựng cơ bản tiếng Anh lại đơn âm tiết, và cảm tưởng rằng tiếng Anh và tiếng Đức là những ngôn ngữ nặng về phụ âm. ví dụ *strangiþō → strength (sức mạnh) tiếng Anh, *aimaitijō → "ant" (kiến) tiếng Anh, *haubudan → "head" (đầu) tiếng Anh, *hauzijanan → "hear" (nghe) tiếng Anh, *harubistaz → Herbst (mùa thu) tiếng Đức, *hagatusjōHexe (phù thủy) tiếng Đức. (* thể hiện ngôn ngữ tiền German)
  3. Hiện tượng umlaut ngôn ngữ German, biến đổi nguyên âm trong từ, trong đó nguyên âm sau biến đổi để gần hơn với nguyên âm trước, hoặc một nguyên âm trước trở nên gần hơn với /i/ khi âm tiết tiếp theo có /i/, /iː/, hoặc /j/. Hiện tượng này cực kỳ nổi bật trong tiếng Đức nhưng chỉ còn hiện diện như những "vết tích" trong tiếng Anh (mouse/mice, goose/geese, broad/breadth, tell/told, old/elder, foul/filth, gold/gild).
  4. Số lượng nguyên âm lớn. Tiếng Anh là ví dụ điển hình ở mặt này, với khoảng 11–12 nguyên âm ở đa số phương ngữ (không tính nguyên âm đôi). Tiếng Thụy Điển có 17 nguyên âm đơn,[11] tiếng Đức và Hà Lan có 14, và tiếng Đan Mạch có ít nhất 11.[12] Phương ngữ Amstetten của tiếng Đức Bayern có tới 13 chỉ tính nguyên âm dài.[13]
  5. Một lượng lớn động từ sử dụng hậu tố âm răng (/d/ hay /t/) thay vì ablaut để thể hiện thì quá khứ (ví dụ, stayed, called). Những động từ này được gọi là động từ yếu German; những động từ còn lại dùng ablaut (không phải umlaut) là động từ mạnh German

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ước tính số người bản ngữ của các ngôn ngữ German biến thiên từ 450 triệu[2] đến 520 triệu. Sự không chắc chắn ngày một phần gây ra bởi sự lan rộng nhanh của tiếng Anh.
  2. ^ Có nhiều ước tính về số người nói L1/bản ngữ tiếng Anh, từ 360 triệu tới 430 triệu và thậm chí hơn nữa. Tiếng Anh hiện là lingua franca, lan rộng nhanh chóng khắp thế giới, thay thế nhiều ngôn ngữ khác, do đó khiến khó có thể ước tính một con số cụ thể.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Germanic”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ "The Germanic Languages" by Ekkehard Konig, Johan van der Auwera (page 1)
  3. ^ “Världens 100 största språk 2010” [The world's 100 largest languages in 2010]. Nationalencyklopedin (bằng tiếng Thụy Điển). 2010. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ SIL Ethnologue (2006). 95 triệu người nói tiếng Đức chuẩn; 105 triệu nếu tính người nói các phương ngữ Trung và Thượng Đức; 120 triệu nếu tính cả tiếng Hạ Saxontiếng Yiddish.
  5. ^ “Afrikaans”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “Gechattet wird auf Plattdeusch”. Noz.de. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2014. 
  7. ^ The Other Languages of Europe: Demographic, Sociolinguistic, and Educational Perspectives by Guus Extra, Durk Gorter; Multilingual Matters, 2001 - 454; page 10.
  8. ^ Dovid Katz. “YIDDISH” (PDF). YIVO. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ “1 Cor. 13:1-12”. lrc.la.utexas.edu. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ “Germanic”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016. 
  11. ^ Wang, Chuan-Chao; Ding, Qi-Liang; Tao, Huan; Li, Hui (10 tháng 2 năm 2012). “Comment on "Phonemic Diversity Supports a Serial Founder Effect Model of Language Expansion from Africa". Science (bằng tiếng Anh) 335 (6069): 657–657. ISSN 0036-8075. PMID 22323803. doi:10.1126/science.1207846. 
  12. ^ Basbøll, Hans; Jacobsen, Henrik Galberg (1 tháng 1 năm 2003). Take Danish, for Instance: Linguistic Studies in Honour of Hans Basbøll Presented on the Occasion of His 60th Birthday, 12 July 2003 (bằng tiếng Anh). University Press of Southern Denmark. tr. 41–57. ISBN 9788778388261. 
  13. ^ Bản mẫu:SOWL