Nhót bắc bộ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Elaeagnus tonkinensis
Nhót.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Elaeagnaceae
Chi (genus) Elaeagnus
Loài (species) E. tonkinensis
Danh pháp hai phần
Elaeagnus tonkinensis
Servettaz
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Elaeagnus tonkinensis var. grandifolia Lecomte
  • Elaeagnus tonkinensis var. longispicata Lecomte

Nhót Bắc Bộ (danh pháp hai phần: Elaeagnus tonkinensis) là loài thực vật có hoa thuộc họ Nhót được Servettaz mô tả lần đầu năm 1908.[1] Đây là loài đặc hữu của miền Bắc Việt Nam. Đã gặp ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình[2].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây bụi có cành trườn, mọc rải rác ven rừng hay chân núi đá vôi[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă The Plant List (2013). Elaeagnus tonkinensis. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ a ă Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 12. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Elaeagnus tonkinensis tại Wikimedia Commons