Nhôm(II) oxide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhôm(II) oxide
Aluminium(II)-oxide-3D-vdW.png
Aluminium(II)-oxide-3D-ball&stick.png
Danh pháp IUPACNhôm(II) oxide
Tên khácNhôm monoxide
Gốc oxoaluminiumyl
Nhận dạng
Số CAS14457-64-8
PubChem142249
ChEBI30128
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Tham chiếu Gmelin349
Thuộc tính
Khối lượng mol42.98 g/mol
Điểm nóng chảyChưa rõ
Điểm sôiChưa rõ
Các nguy hiểm
Điểm bắt lửaChưa xác định
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Nhôm(II) oxide hay còn gọi là nhôm monoxide, gốc oxoaluminiumyl, là hợp chất của nhômoxycông thức hóa học là AlO. Pha khí hợp chất này sinh ra do lựu đạn nhôm phát nổ ở các tầng cao khí quyển[1][2] và trong môi trường liên sao.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D. C. Tyte (1964). “Red (B2Π–A2σ) Band System of Aluminium Monoxide”. Nature. 202 (4930): 383. Bibcode:1964Natur.202..383T. doi:10.1038/202383a0.
  2. ^ D. C. Tyte (1967). “The dissociation energy of aluminium monoxide”. Proc. Phys. Soc. 92 (4): 1134–1137. Bibcode:1967PPS....92.1134T. doi:10.1088/0370-1328/92/4/339.
  3. ^ Merrill, P. W.; Deutsch, A. J.; Keenan, P. C. (1962). “Absorption Spectra of M-Type Mira Variables”. Astrophysical Journal. 136: 21. Bibcode:1962ApJ...136...21M. doi:10.1086/147348.