Nhôm iodua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nhôm iođua)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhôm iodua
Aluminium-iodide-3D-balls.png
Mô hình bóng và bột nhôm iođua
Jodid hlinitý.PNG
Danh pháp IUPACAluminium iodide
Tên khácAluminium(III) iodide

Aluminum iodide
Aluminium triiodide

Aluminum triiodide
Nhận dạng
Số CAS7784-23-8
PubChem82222
Số EINECS232-054-8
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửAlI3
Al2I6
Khối lượng mol407.69495 g/mol (khan)
515.786 g/mol (ngậm 6 nước)
Bề ngoàibột trắng
nhưng mẫu không sạch
thường có màu nâu
Khối lượng riêng3.98 g/cm3 (khan)
2.63 g/cm3 (ngậm 6 nước)
Điểm nóng chảy 189,4 °C (462,5 K; 372,9 °F) (khan)
185 °C, phân hủy (ngậm 6 nước)
Điểm sôi 360 °C (633 K; 680 °F) thăng hoa
Độ hòa tan trong nướcrất thủy phân, hòa tan một phần
Độ hòa tan trong alcohol, etherhòa tan (ngậm 6 nước)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Nhôm iođua là hợp chất hóa học của nhômiốt, có công thức hóa học là AlI3, chúng hình thành bởi phản ứng của nhôm và iốt[1] hoặc phản ứng của HI với kim loại Al. Dạng Hexahydrate được tạo thành từ một phản ứng giữa nhôm hoặc nhôm hydroxit với hidro iotua hoặc axit iodhydric. Giống như clorua và bromua có liên quan, AlI3axit Lewis mạnh và sẽ hấp thụ nước từ khí quyển. Nó được sử dụng làm chất thử để phân biệt một số loại liên kết C-O và N-O. Nó tách các ete aryl và epoxit deoxygenates.[2]

Kết cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chất rắn AlI3 là dimeric, bao gồm cả Al2I6, tương tự như AlBr3.[3] Cấu trúc các dạng monomeric và dimeric đã được đặc trưng trong pha khí.[4] Monome, AlI3 là mặt phẳng ba chiều có độ dài 2.448 (6) Å, và dime cầu, Al2I6 ở 430 K tương tự như Al2Cl6Al2Br6 với độ dài liên kết của Al-I là 2.456 (6) Å (đầu cuối) và 2.670 (8) Å (cầu nối). Dime được mô tả như đĩa mềm với một hình dạng cân bằng của D2h.

Nhôm(I) iođua[sửa | sửa mã nguồn]

Thử nghiệm cho thấy một sự tổng hợp trực tiếp của nhôm iođua. Vài giọt nước được thêm vào một hỗn hợp đồng nhất của bột nhôm và bột iốt. Sau thời gian ngắn (giai đoạn cảm ứng) một phản ứng mạnh xảy ra theo sau bởi sự phát thải của các hơi nước có màu mạnh. Hơi tím là do sự bốc hơi của iốt do hậu quả của nhiệt độ gia tăng của hệ thống, và các chất màu nâu có thể là do khói của một chất phụ gia của sản phẩm phản ứng với lượng iod dư thừa. Phản ứng exoenergetic 2Al(s) + 3I2(s) → 2AlI3(s) là nguồn gốc của hiện tượng được quan sát thấy.

Tên gọi "nhôm iođua" được giả định rộng rãi để mô tả các triiođua hoặc dime của nó. Trên thực tế, monoiođua cũng có vai trò trong liên kết Al-I, mặc dù hợp chất AlI không ổn định ở nhiệt độ phòng so với các triiođua[5]:

3 AlIAlI3 + 2 Al

Một dẫn xuất của monoiodide nhôm là các adduct tuần hoàn được hình thành với triethylamin, Al4I4(NEt3)4.

HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 Sc TiI4 VI3 CrI3 MnI2 FeI2 CoI2 NiI2 CuI ZnI2 Ga2I6 GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI4 NbI5 Mo Tc Ru Rh Pd AgI CdI2 InI3 SnI4,
SnI2
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI5 W Re Os Ir Pt AuI Hg2I2,
HgI2
TlI PbI2 BiI3 Po AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
La Ce Pr Nd Pm SmI2 Eu Gd TbI3 Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac ThI4 Pa UI3,
UI4
Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ G. W. Watt; J. L. Hall (1953). Inorganic Syntheses IV. tr. 117–119. 
  2. ^ M. Gugelchuk (2004). Aluminum Iodide, in Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis (Ed: L. Paquette). New York: J. Wiley & Sons. doi:10.1002/047084289X.ra083. 
  3. ^ Troyanov, Sergey I.; Krahl, Thoralf; Kemnitz, Erhard (2004). “Crystal structures of GaX3(X= Cl, Br, I) and AlI3”. Zeitschrift für Kristallographie 219 (2-2004): 88–92. ISSN 0044-2968. doi:10.1524/zkri.219.2.88.26320. 
  4. ^ Hargittai, Magdolna; Réffy, Balázs; Kolonits, Mária (2006). “An Intricate Molecule: Aluminum Triiodide. Molecular Structure of AlI3and Al2I6 from Electron Diffraction and Computation”. The Journal of Physical Chemistry A 110 (10): 3770–3777. ISSN 1089-5639. doi:10.1021/jp056498e. 
  5. ^ Dohmeier, C.; Loos, D.; Schnöckel, H. (1996). “Aluminum(I) and Gallium(I) Compounds: Syntheses, Structures, and Reactions”. Angewandte Chemie International Edition 35: 129–149. doi:10.1002/anie.199601291.