Nhôm nitrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhôm nitrua
Aluminium Nitride.jpg
Aluminium Nitride powder
Wurtzite polyhedra.png
Tên khácAluminium nitride
Nhận dạng
Số CAS24304-00-5
PubChem90455
Số EINECS246-140-8
ChEBI50884
Số RTECSBD1055000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Khối lượng mol40.9882 g/mol
Bề ngoàiChất rắn trắng/ vàng nhạt
Khối lượng riêng3.260 g/cm3
Điểm nóng chảy 2.200 °C (2.470 K; 3.990 °F)
Điểm sôi 2.517 °C (2.790 K; 4.563 °F) phân hủy
Độ hòa tan trong nướcthủy phân (bột), không hòa tan (monocrystalline)
Độ hòa tankhông hòa tan, thủy phân trong dung dịch nước của bazơ và axit[1]
BandGap6.015 eV [2] (direct)
ElectronMobility~300 cm2/(V·s)
Độ dẫn nhiệt285 W/(m·K)
Chiết suất (nD)1.9–2.2
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Nhôm nitrua, còn được gọi với vái tên khác là nitrua nhôm, là một hợp chất hóa học vô cơ có thành phần chính gồm hai nguyên tố là nhômnitơ, có công thức hóa học được quy định là AlN. Hợp chất này dưới dạng wurtzite (w-AlN) là một vật liệu bán dẫn, có ứng dụng tiềm năng cho quang điện tử cực tím chuyên sâu.

Các ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về việc phát triển điốt phát sáng để vận hành trong tia cực tím bằng cách sử dụng các chất bán dẫn bằng gali nitrua, và bằng cách sử dụng hỗn hợp nhôm gali nitrua, bước sóng trở nên ngắn còn 250 nm. Tháng 5 năm 2006, một phát xạ LED AlN không hiệu quả ở 210 nm đã được báo cáo.[3]

Cũng có nhiều nỗ lực nghiên cứu trong ngành công nghiệp và học viện để sử dụng nhôm nitrua trong các ứng dụng áp điện MEMS. Chúng bao gồm các bộ cộng hưởng, máy quay và micrô.[4][5]

  • Các ứng dụng chính của AlN là:

Quang điện tử.

Lớp điện môi trong phương tiện lưu trữ quang học.

Chất nền điện tử, các tàu chở chip có tính dẫn nhiệt cao là điều cần thiết

Ứng dụng quân sự

Đóng vai trò như một nồi nấu để phát triển tinh thể gali arsenua

Sản xuất thép và chất bán dẫn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fukumoto, S.; Hookabe, T.; Tsubakino, H. (2010). “Hydrolysis behavior of aluminum nitride in various solutions”. J. Mat. Science 35 (11): 2743–2748. doi:10.1023/A:1004718329003. 
  2. ^ Feneberg, M.; Leute, R. A. R.; Neuschl, B.; Thonke, K.; Bickermann, M. (2010). Phys. Rev. B 82 (7): 075208. doi:10.1103/physrevb.82.075208. 
  3. ^ Y. Taniyasu và đồng nghiệp (2006). “An Aluminium Nitride Light-Emitting Diode with a Wavelength of 210 Nanometres”. Nature 441 (7091): 325–328. PMID 16710416. doi:10.1038/nature04760. 
  4. ^ http://www.sand9.com Lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2011, tại Wayback Machine.
  5. ^ http://www.vespermems.com