Nhật thực Assyria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
BurSagaleBC762-06-15.gif

Nhật thực Assyria, còn được gọi là nhật thực Bur-Sagale, là nhật thực được ghi lại trong danh sách sử thi của người Assyria, rất có thể là vào năm thứ chín dưới triều đại của vua Ashur-dan III. Nhật thực được xác định với hiện tượng xảy ra vào ngày 15 tháng 6 năm 763 trước Công nguyên (lịch Julian proleptic).

Mục nhập ngắn và đọc:

"[năm] Bur-Sagale of Guzana. Cuộc nổi dậy ở thành phố Assur. Vào tháng Simanu, nhật thực xảy ra."

Cụm từ được sử dụng - shamash ("mặt trời") akallu ("uốn cong", "xoắn", "vẹo", "méo mó", "che khuất") - đã được hiểu là sự tham chiếu đến hiện tượng nhật thực lần đầu tiên kể từ lần giải mã đầu tiên vào giữa thế kỷ 19. Cái tên Bur-Sagale (cũng được Bur-Saggile, Pur-Sagale hoặc Par-Sagale) là tên của quan chức limmu trong năm cùng tên.

Năm 1867, Henry Rawlinson xác định nhật thực toàn phần vào ngày 15 tháng 6 năm 763 trước Công nguyên là ứng cử viên có khả năng nhất (tháng Simanu tương ứng với âm lịch tháng 5 / tháng 6),[1] có thể nhìn thấy ở phía bắc Assyria ngay trước buổi trưa. Ngày này đã được chấp nhận rộng rãi kể từ đó; việc xác định hiện tượng xảy ra cũng được chứng minh bằng các quan sát thiên văn khác trong cùng thời kỳ.[2]

Các ghi chép này là một trong những bằng chứng quan trọng cung cấp một niên đại tuyệt đối của Vùng Cận Đông cổ đại cho thời kỳ Assyria.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Niên đại của Cận Đông cổ đại
  • Thành phần
  • Thiên văn học lịch sử
  • Nhật thực của Thales
  • Nhật thực của Mursili

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rawlinson, Henry Creswicke, "The Assyrian Canon Verified by the Record of a Solar Eclipse, B.C. 763", The Athenaeum: Journal of Literature, Science and the Fine Arts, nr. 2064, 660-661 [18 May 1867].
  2. ^ Hermann Hunger, "Zur Datierung der neuassyrischen Eponymenliste," Altorientalische Forschungen, Vol. 35:2, 2008, pp. 323-325. An English translation is available on the web:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]